1. Chứng quyền

1.1. Chứng quyền là gì?

Chứng quyền là một loại chứng khoán cho phép người nắm giữ có quyền mua cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành với mức giá cố định (được gọi là giá định trước hay giá thực hiện) cho đến ngày đáo hạn. Chứng quyền là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, cho phép người nắm giữ các quyền đặc biệt để mua chứng khoán, chứng quyền thường được gắn với trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.

Tóm lại, khi nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền trong tay, họ được phép mua các cổ phiếu của doanh nghiệp theo mức giá được quy định trước đó mà không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nào về thị trường, giá trị, hay những biến động của công ty.

 

1.2. Các đặc điểm của chứng quyền

Chứng quyền có những đặc điểm sau đây:

- Được phát hành bởi công ty chủ quản

- Hoạt động nhằm mục đích huy động vốn cho các mục tiêu, hoạt động của kinh doanh

- Chính quyền doanh nghiệp chỉ gồm cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành.

 

1.3. Cách đọc chứng quyền

Chứng quyền được thể hiện dưới mã chứng quyền, đây là một mã có cấu trúc gồm 08 ký tự, xác định theo quy định mã niêm yết trên sàn giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán được dùng để làm tên gọi của một loại chứng quyền nào đó đang có mặt trên thị trường.

Mã chứng quyền không phải được tạo ra do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các ký tự, mỗi thành phần trong mã đều mang ý nghĩa riêng thể hiện một phần đặc điểm của chứng quyền. Trong đó:

C Call / Put

C: Nếu là chứng quyền mua

P: Nếu là chứng quyền bán

UUU Underlying 3 ký tự cho mã chứng khoán làm tài sản cơ sở
YY Year Năm phát hành (hoặc đáo hạn) chứng quyền
RR Round Đợt phát hành trong năm của chứng quyền cho cùng 01 tài sản cơ sở

Ví dụ: CVNM1901: Chứng quyền mua cổ phiếu VNM phát hành đợt 01, năm đáo hạn 2019.

 

1.4. Các thông tin cơ bản của một chứng quyền

Các thông tin cơ bản không thể thiếu đối với một chứng quyền bao gồm:

Chứng khoán cơ sở Là các mã cổ phiếu trên thị trường, được lựa chọn làm cơ sở tham chiếu để phát hành chứng quyền có đảm bảo
Giá chứng quyền Khoản chi phí phải bỏ ra để sở hữu chứng quyền
Giá thực hiện Là mức giá do Tổ chức phát hành quy ddihj để lĩnh lãi/lỗ cho nhà đầu tư tại thời điểm chứng quyền đáo hạn
Ngày đáo hạn Ngày cuối cùng có hiệu lực của chứng quyền
Kiểu thực hiện quyền Người sở hữu chứng quyền thanh toán lãi/lỗ tại ngày đáo hạn
Cách thức giao dịch Mua, bán giống chứng khoán cơ sở.
Giá thanh toán Bình quân giá chứng khoán cơ sở 05 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không tính ngày đáo hạn.
Phương thức thanh toán khi thực hiện quyền Thanh toán tiền mặt cho phần chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện
Phí giao dịch Là mức phí mua/bán trên tổng giao dịch chứng khoán.
Tỉ lệ chuyển đổi Nhằm xác định 1 chứng quyền tương đương với bao nhiêu cổ phiếu chứng khoán cơ sở để từ đó biết được mức lãi/lỗ khi đáo hạn.
Thời hạn chứng quyền Thời gian có hiệu lực của chứng quyền.
Ngày giao dịch cuối cùng 02 Ngày làm việc trước ngày đáo hạn của chứng quyền, sau ngày này chứng quyền bị hủy niêm yết.

 

1.5. Phân loại chứng quyền

Chứng quyền hiện nay gồm có 02 loại: Chứng quyền mua và chứng quyền bán. Trong đó:

- Chứng quyền mua: Là loại chứng quyền cho phép nhà đầu tư có thể mua một số lượng chứng khoán cơ sở hoặc nhận chênh lệch tăng khi giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm đáo hạn cao hơn so với giá xác định từ trước.

- Chứng quyền bán: Là loại chứng quyền cho phép nhà đầu tư bán một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá hiện tại hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá ngày đáo hạn thấp hơn giá xác định trước đó.

 

1.6. Các trạng thái của chứng quyền

- Trạng thái lãi: Là trạng thái xuất hiện khi giá chứng khoán cơ sở đáo hạn cao hơn so với mức giá thực hiện và phi chứng quyền. Khi đó, sàn giao dịch sẽ tiến hành thanh toán tiền lãi cho nhà đầu tư bằng với mức chênh lệc giá chứng khoán cơ sở.

- Trạng thái hòa vốn: Trường hợp giá chứng khoán cơ sở đáo hạn bằng giá thực hiện và phí chứng quyền. Thời điểm này, nhà đầu tư sẽ nhận lại được phí mua chứng quyền ban đầu từ sàn giao dịch. 

- Trạng thái lỗ:

+ Trạng thái lỗ một phần: Giá thực hiện < Giá chứng khoán cơ sở đáo hạn < Giá thực hiện + phí chứng quyền. Theo đó, nhà đầu tư sẽ nhận được phần còn lại của phí mua chứng quyền ban đầu trừ đi khoản lỗ.

+ Trạng thái lỗ toàn bộ: Giá chứng khoán cơ sở đáo hạn =< Giá thực hiện. Khi đó, nhà đầu tư sẽ thua lỗ toàn bộ và không nhận được khoản thanh toán nào từ sàn giao dịch. 

Khi xác định trạng thái chứng quyền, nhà đầu tư cần theo dõi và giao dịch chứng quyền theo đúng bảng giá quy định. Ngoài ra, cần lưu ý trạng thái lãi hoặc lỗ khi nhà đầu tư thực hiện giao dịch trước ngày đáo hạn sẽ được tính như chứng quyền cơ sở.

 

2. Chứng quyền có bảo đảm

2.1. Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant – CW) là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, được niêm yết trên sàn chứng khoán, có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự với chứng khoán cơ sở. Nhà đầu tư giữ chứng quyền được quyền mua (đối với chứng quyền mua) chứng khoán cơ sở tại một mức giá đã được xác định trước (giá thực hiện) tại một thời điểm đã được ấn định trước (ngày đáo hạn) (trường hợp thanh toán bằng chứng khoán cơ sở), hoặc nhận khoản tiền thanh toán là chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại ngày đáo hạn (trường hợp thanh toán bằng tiền). Tại Việt Nam, chứng quyền có bảo đảm được các nhà đầu tư tiếp cận nhiều nhất.

Khi nắm giữ chứng quyền có bảo đảm, người sở hữu được quyền mua hoặc được quyền bán chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện cơ sở tại thời điểm thực hiện

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

 

2.2. Đặc điểm của chứng quyền có bảo đảm

Ngoài các đặc điểm chung của chứng quyền đã nêu ở trên, chứng quyền có bảo đảm còn có thêm những đặc điểm sau:

- Được niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán như cổ phiếu;

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm cấp phép hoạt động cho các tổ chức tài chính được phát hành chứng quyền.

- Được phát hành với mục đích bổ sung thêm loại hình đầu tư, đồng thời giúp các công ty chứng khoán có thể tăng lợi nhuận từ bán chứng quyền.

 

2.3. Ưu điểm và nhược điểm của chứng quyền có bảo đảm

Ưu điểm:

- Vốn thấp, chi phí giao dịch thấp

- Giới hạn được mức lỗ: Khoản lỗ tối đa được giới hạn ngay từ khi bắt đầu mua chứng quyền

- Tính đòn bẩy cao

- Không yêu cầu ký quỹ

- Thanh khoản được đảm bảo nhờ nhà tạo lập: Theo quy định, tổ chức phát hành bắt buộc phải tạo thanh khoản cho thị trường

Tuy nhiên, sản phẩm chứng quyền có một số rủi ro:

- Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành: Nhà đầu tư có thể không được thanh toán khoản lời vào ngày đáo hạn nếu tổ chức phát hành không đủ khả năng thanh toán

- Vòng đời ngắn hạn: Chứng quyền chỉ có giá trị trong vòng đời của mình. Sau ngày đáo hạn, các chứng quyền không còn giá trị.

- Rủi ro từ tính đòn bẩy: Biên độ giao động giá của chứng quyền lớn hơn của cổ phiếu rất nhiều.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về chủ đề: Chứng quyền là gì? Chứng quyền có bảo đảm là gì? Hy vọng những nội dung trên đây đã giải đáp được thắc mắc của bạn và cung cấp thêm cho bạn nhiều thông tin bổ ích.