1. 130 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 (có đáp án) cập nhật mới nhất

Câu 1: Hội nghị Ianta (1945) có sự tham gia của các nước nào?

A. Anh - Pháp - Mĩ

B. Anh - Mĩ - Liên Xô

C. Anh - Pháp - Đức

D. Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc

Đáp án: B

Câu 2: Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

Đáp án: C

Câu 3: Tương lai của Nhật Bản được quyết định như thế nào theo Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng

B. Nhật Bản vẫn giữ nguyên trạng

C. Quân đội Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin của Nhật Bản

D. Nhật Bản trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

Đáp án: A

Câu 4: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

A. Đức

B. Mông Cổ

C. Trung Quốc

D. Triều Tiên

Đáp án: C

Câu 5: Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu?

A. Liên Xô

B. Mĩ

C. Mĩ, Anh

D. Mĩ, Anh, Pháp

Đáp án: D

Câu 6: Theo quy định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Âu và Đông Bắc Triều Tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Liên Xô

B. Mĩ

C. Anh

D. Pháp

Đáp án: A

Câu 7: Theo nội dung của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho ai?

A. Quân đội Anh trên toàn Việt Nam

B. Quân đội Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16

C. Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc

D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc vĩ tuyến 16 và quân đội Pháp ở phía Nam

Đáp án: C

Câu 8: Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Liên Xô, Mĩ, Anh

B. Các nước phương Tây từng chiếm đóng ở đây

C. Hoa Kỳ, Anh, Pháp

D. Anh, Đức, Nhật Bản

Đáp án: B

Câu 9: Nội dung nào không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

B. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

Đáp án: B

Câu 10: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới việc các cường quốc đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

B. Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C. Yêu cầu thắt chặt khối đồng minh chống phát xít

D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

Đáp án: C

Câu 11: Tổng Thư ký Liên hợp quốc từ năm 2017 là người nước nào?

A. Tây Ban Nha

B. Hàn Quốc

C. Canada

D. Bồ Đào Nha

Đáp án: D

Câu 12: Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

A. Hội nghị Ianta

B. Hội nghị Xan Phranxixcô

C. Hội nghị Pốtxđam

D. Hội nghị Pari

Đáp án: B

Câu 13: Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm tất cả các nước thành viên và họp thường niên mỗi năm một lần?

A. Đại hội đồng

B. Hội đồng Bảo an

C. Hội đồng Kinh tế - Xã hội

D. Hội đồng Quản thác

Đáp án: A

Câu 14: Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixcô năm 1945 có sự tham gia của đại biểu bao nhiêu nước?

A. 35 nước

B. 48 nước

C. 50 nước

D. 55 nước

Đáp án: C

Câu 15: Ngày 24-10 hằng năm được lấy làm Ngày Liên hợp quốc vì đây là ngày nào?

A. Kết thúc Chiến tranh lạnh

B. Bế mạc Hội nghị Ianta

C. Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực

D. Khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc

Đáp án: C

Câu 16: Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là gì?

A. Giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội

B. Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước

C. Giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng

D. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Đáp án: D

Câu 17: Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A. Đại hội đồng

B. Hội đồng Bảo an

C. Tòa án Quốc tế

D. Hội đồng Quản thác

Đáp án: B

Câu 18: Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào thời gian nào?

A. Tháng 7-1976

B. Tháng 7-1977

C. Tháng 9-1977

D. Tháng 7-1979

Đáp án: C

Câu 19: Việt Nam lần đầu được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ nào?

A. 2008 - 2009

B. 2011 - 2012

C. 2018 - 2019

D. 2021 - 2022

Đáp án: A

Câu 20: Nội dung nào không phải là hoạt động tiêu biểu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A. Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới

B. Giải quyết tranh chấp và xung đột

C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế

D. Hỗ trợ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế

Đáp án: A

Câu 21: Kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) của Liên Xô được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

A. Là nước thắng trận và thu được nhiều lợi ích

B. Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

C. Đã hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa

D. Trở thành cường quốc kinh tế số một thế giới

Đáp án: B

Câu 22: Mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) là gì?

A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B. Mở rộng lãnh thổ

C. Xây dựng nền kinh tế thị trường

D. Thành lập khối quân sự mới

Đáp án: A

Câu 23: Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô hoàn thành trong thời gian bao lâu?

A. 4 năm 3 tháng

B. 4 năm 6 tháng

C. 5 năm

D. 3 năm 9 tháng

Đáp án: A

Câu 24: Kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) được Liên Xô hoàn thành trước thời hạn bao nhiêu tháng?

A. 6 tháng

B. 9 tháng

C. 12 tháng

D. 15 tháng

Đáp án: B

Câu 25: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa gì?

A. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

B. Chấm dứt Chiến tranh lạnh

C. Đưa Liên Xô thành siêu cường duy nhất

D. Thành lập Liên hợp quốc

Đáp án: A

Câu 26: Năm 1949, sự phát triển của khoa học - kĩ thuật Liên Xô được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B. Đưa người đầu tiên vào vũ trụ

C. Chế tạo thành công bom nguyên tử

D. Phóng tàu Phương Đông

Đáp án: C

Câu 27: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô giữ vị trí nào trong nền kinh tế thế giới?

A. Đứng đầu thế giới

B. Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới

C. Đứng đầu châu Âu

D. Quốc gia nông nghiệp phát triển nhất

Đáp án: B

Câu 28: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng công nghiệp thế giới?

A. 10%

B. 15%

C. 20%

D. 25%

Đáp án: C

Câu 29: Sự kiện nào mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

B. Liên Xô đưa nhà du hành I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

C. Mĩ đưa người lên Mặt Trăng

D. Liên Xô phóng tàu Luna 3

Đáp án: B

Câu 30: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?

A. Công nghiệp nhẹ

B. Công nghiệp chế tạo ô tô

C. Công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân

D. Công nghiệp thực phẩm

Đáp án: C

Câu 31: Tốc độ tăng trưởng GDP của Liên bang Nga từ năm 1990 đến năm 1995 có đặc điểm gì?

A. Luôn là số âm

B. Luôn tăng trưởng cao

C. Ổn định

D. Tăng trưởng dương

Đáp án: A

Câu 32: Kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có dấu hiệu phục hồi từ năm nào?

A. 1995

B. 1996

C. 1997

D. 1998

Đáp án: B

Câu 33: Theo Hiến pháp năm 1993, Liên bang Nga thực hiện thể chế chính trị nào?

A. Cộng hòa Liên bang

B. Quân chủ lập hiến

C. Tổng thống Liên bang

D. Cộng hòa đại nghị

Đáp án: C

Câu 34: Đâu không phải là thách thức đối với nước Nga sau năm 1991?

A. Tranh chấp giữa các đảng phái

B. Xung đột sắc tộc

C. Phong trào ly khai ở Trécxnia

D. Nhân dân đấu tranh phản đối thể chế Tổng thống Liên bang

Đáp án: D

Câu 35: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga trở thành

A. Quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác

B. Quốc gia kế tục Liên Xô

C. Quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất

D. Liên bang Xô viết mới

Đáp án: B

Câu 36: Việc Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” có nghĩa là gì?

A. Kế thừa toàn bộ lãnh thổ Liên Xô

B. Kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao

C. Kế thừa toàn bộ nền kinh tế Liên Xô

D. Kế thừa hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

Đáp án: B

Câu 37: Địa vị pháp lý quan trọng nhất mà Liên bang Nga kế thừa từ Liên Xô là gì?

A. Thành viên ASEAN

B. Thành viên NATO

C. Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D. Chủ tịch Liên minh châu Âu

Đáp án: C

Câu 38: Trong những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Nga thực hiện chính sách đối ngoại nào?

A. Hướng Đông

B. Trung lập

C. Ngả về phương Tây

D. Khép kín

Đáp án: C

Câu 39: Nga ngả về phương Tây với hi vọng gì?

A. Mở rộng lãnh thổ

B. Nhận được sự ủng hộ chính trị và viện trợ kinh tế

C. Gia nhập NATO

D. Thành lập liên minh quân sự mới

Đáp án: B

Câu 40: Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Nga được ban hành vào thời gian nào?

A. Tháng 12-1992

B. Tháng 12-1993

C. Tháng 2-1993

D. Tháng 11-1993

Đáp án: B

Câu 41: Khu vực Đông Bắc Á gồm bao nhiêu quốc gia?

A. 3 quốc gia

B. 4 quốc gia

C. 5 quốc gia

D. 6 quốc gia

Đáp án: B

Câu 42: Các quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc Á là

A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên

B. Trung Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ, Hàn Quốc

C. Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc

D. Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Triều Tiên

Đáp án: A

Câu 43: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chung của các nước Đông Bắc Á là

A. Đều độc lập

B. Đều phát triển mạnh

C. Hầu hết bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

D. Đều là thuộc địa của Anh

Đáp án: C

Câu 44: Biến đổi chính trị quan trọng nhất ở Đông Bắc Á sau năm 1945 là

A. Nhật Bản phát triển kinh tế

B. Thành lập ASEAN

C. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên

D. Chiến tranh Việt Nam kết thúc

Đáp án: C

Câu 45: Ba trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á thuộc Đông Bắc Á là

A. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

B. Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công

C. Nhật Bản, Hồng Công, Trung Quốc

D. Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

Đáp án: B

Câu 46: Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không được xếp vào nhóm “con rồng” kinh tế châu Á?

A. Hàn Quốc

B. Đài Loan

C. Hồng Công

D. Nhật Bản

Đáp án: D

Câu 47: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt theo vĩ tuyến nào?

A. 37

B. 38

C. 39

D. 40

Đáp án: B

Câu 48: Nhà nước Đại Hàn Dân quốc được thành lập vào thời gian nào?

A. Tháng 8-1948

B. Tháng 9-1948

C. Tháng 8-1949

D. Tháng 9-1949

Đáp án: A

Câu 49: Trong giai đoạn 1950 - 1953, tình hình bán đảo Triều Tiên như thế nào?

A. Hòa bình hoàn toàn

B. Hợp tác phát triển

C. Chiến tranh giữa hai miền

D. Thống nhất đất nước

Đáp án: C

Câu 50: Hiệp định hòa hợp giữa hai miền Triều Tiên năm 2000 có ý nghĩa gì?

A. Thống nhất hoàn toàn bán đảo Triều Tiên

B. Mở ra bước mới trong tiến trình hòa hợp và thống nhất

C. Chấm dứt mọi mâu thuẫn

D. Thành lập liên bang Triều Tiên

Đáp án: B

Câu 51: Cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 - 1949) diễn ra giữa lực lượng nào?

A. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc

B. Quốc dân Đảng và Đảng Dân chủ

C. Đảng Cộng sản và Nhật Bản

D. Quốc dân Đảng và Mĩ

Đáp án: A

Câu 52: Cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 - 1949) trải qua bao nhiêu giai đoạn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án: A

Câu 53: Kết quả của cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 - 1949) là

A. Quốc dân Đảng thắng lợi

B. Hai bên thành lập chính phủ liên hiệp

C. Đảng Cộng sản thắng lợi

D. Trung Quốc bị chia cắt

Đáp án: C

Câu 54: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?

A. 1-10-1948

B. 1-10-1949

C. 10-10-1949

D. 1-1-1950

Đáp án: B

Câu 55: Trong giai đoạn từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược nào?

A. Tổng tiến công

B. Phản công

C. Phòng ngự tích cực

D. Tấn công chiến lược

Đáp án: C

Câu 56: Từ tháng 7-1947, quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang

A. Rút lui chiến lược

B. Phản công

C. Phòng thủ

D. Hòa hoãn

Đáp án: B

Câu 57: Trong giai đoạn 1949 - 1959, Trung Quốc thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?

A. Hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

B. Biệt lập hoàn toàn

C. Phụ thuộc vào phương Tây

D. Đối đầu với mọi quốc gia

Đáp án: A

Câu 58: Từ năm 1978, Trung Quốc đã

A. Khép kín nền kinh tế

B. Mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

C. Từ bỏ quan hệ ngoại giao

D. Giải thể bộ máy nhà nước

Đáp án: B

Câu 59: Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày nào?

A. 18-1-1949

B. 18-1-1950

C. 20-1-1950

D. 18-1-1951

Đáp án: B

Câu 60: Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao vào thời gian nào?

A. Tháng 7-1997 và tháng 12-1999

B. Tháng 7-1999 và tháng 12-1997

C. Tháng 12-1998 và tháng 7-1999

D. Tháng 7-1998 và tháng 12-1999

Đáp án: A

Câu 61: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?

A. 8-8-1967

B. 8-8-1968

C. 8-8-1969

D. 8-8-1970

Đáp án: A

Câu 62: ASEAN được thành lập tại quốc gia nào?

A. Malaysia

B. Indonesia

C. Thái Lan

D. Singapore

Đáp án: C

Câu 63: Những quốc gia sáng lập ASEAN gồm

A. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

B. Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Singapore

C. Indonesia, Malaysia, Việt Nam, Philippines, Thái Lan

D. Singapore, Brunei, Malaysia, Indonesia, Thái Lan

Đáp án: A

Câu 64: Mục tiêu ban đầu của ASEAN là

A. Liên minh quân sự chống chủ nghĩa cộng sản

B. Thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và duy trì hòa bình khu vực

C. Thành lập một nhà nước chung Đông Nam Á

D. Chống lại Liên hợp quốc

Đáp án: B

Câu 65: Văn kiện đánh dấu bước phát triển mới của ASEAN năm 1976 là

A. Hiệp ước Bali

B. Hiệp định Giơnevơ

C. Hiệp ước Vácsava

D. Hiệp ước Manila

Đáp án: A

Câu 66: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

A. Tháng 7-1994

B. Tháng 7-1995

C. Tháng 7-1996

D. Tháng 7-1997

Đáp án: B

Câu 67: Quốc gia nào gia nhập ASEAN đầu tiên sau 5 nước sáng lập?

A. Việt Nam

B. Lào

C. Campuchia

D. Brunei

Đáp án: D

Câu 68: Đến năm 1999, ASEAN có bao nhiêu thành viên?

A. 8

B. 9

C. 10

D. 11

Đáp án: C

Câu 69: Sự kiện nào đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức của toàn bộ 10 nước Đông Nam Á?

A. Việt Nam gia nhập ASEAN

B. Lào gia nhập ASEAN

C. Myanmar gia nhập ASEAN

D. Campuchia gia nhập ASEAN

Đáp án: D

Câu 70: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN là

A. Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

C. Dùng vũ lực để giải quyết mâu thuẫn

D. Liên minh quân sự bắt buộc

Đáp án: B

Câu 71: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào được mệnh danh là “lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

A. Nam Phi

B. Ai Cập

C. Angiêri

D. Êtiôpia

Đáp án: C

Câu 72: Năm 1960 được lịch sử gọi là

A. Năm hòa bình

B. Năm châu Phi

C. Năm độc lập

D. Năm giải phóng

Đáp án: B

Câu 73: Trong năm 1960 có bao nhiêu quốc gia châu Phi giành được độc lập?

A. 15

B. 17

C. 20

D. 25

Đáp án: B

Câu 74: Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai tồn tại chủ yếu ở quốc gia nào?

A. Ai Cập

B. Angiêri

C. Nam Phi

D. Cônggô

Đáp án: C

Câu 75: Sự kiện đánh dấu chế độ Apácthai bị xóa bỏ hoàn toàn ở Nam Phi là

A. Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên năm 1994

B. Nam Phi gia nhập Liên hợp quốc

C. Nam Phi tổ chức World Cup

D. Ký Hiệp định Giơnevơ

Đáp án: A

Câu 76: Nenxơn Manđêla là lãnh tụ của

A. Đảng Quốc đại Phi (ANC)

B. Đảng Lao động

C. Đảng Dân chủ

D. Đảng Cộng sản Nam Phi

Đáp án: A

Câu 77: Khu vực Mĩ Latinh được gọi là

A. “Lục địa mới”

B. “Lục địa bùng cháy”

C. “Sân sau” của Mĩ

D. “Trung tâm thế giới”

Đáp án: C

Câu 78: Thắng lợi của cách mạng Cuba vào năm nào?

A. 1958

B. 1959

C. 1960

D. 1961

Đáp án: B

Câu 79: Lãnh tụ nổi tiếng của cách mạng Cuba là

A. Salvador Allende

B. Hugo Chavez

C. Fidel Castro

D. Che Guevara

Đáp án: C

Câu 80: Sau thắng lợi của cách mạng Cuba, nước này đã

A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

B. Trở thành thuộc địa của Mĩ

C. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

D. Gia nhập NATO

Đáp án: C

Câu 81: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tập trung phát triển lĩnh vực nào?

A. Quân sự

B. Kinh tế

C. Mở rộng lãnh thổ

D. Thuộc địa

Đáp án: B

Câu 82: Giai đoạn phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản diễn ra chủ yếu trong khoảng thời gian nào?

A. 1952 - 1973

B. 1945 - 1950

C. 1973 - 1990

D. 1990 - 2000

Đáp án: A

Câu 83: Đến năm 1968, Nhật Bản đã trở thành

A. Nền kinh tế lớn nhất thế giới

B. Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

C. Quốc gia quân sự mạnh nhất châu Á

D. Trung tâm tài chính duy nhất của thế giới

Đáp án: B

Câu 84: Một trong những nguyên nhân quan trọng tạo nên sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản là

A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú

B. Nhận được nhiều viện trợ từ Liên Xô

C. Con người được đào tạo tốt và có ý chí vươn lên

D. Không chịu ảnh hưởng chiến tranh

Đáp án: C

Câu 85: Hiến pháp Nhật Bản sau chiến tranh quy định

A. Tăng cường quân sự hóa

B. Từ bỏ chiến tranh

C. Mở rộng thuộc địa

D. Thành lập liên minh quân sự châu Á

Đáp án: B

Câu 86: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu nhận được sự viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua

A. Kế hoạch Mácsan

B. Kế hoạch Colombo

C. Kế hoạch Truman

D. Kế hoạch Bali

Đáp án: A

Câu 87: Tổ chức tiền thân của Liên minh châu Âu (EU) là

A. Cộng đồng Than - Thép châu Âu

B. NATO

C. ASEAN

D. OECD

Đáp án: A

Câu 88: Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời vào năm nào?

A. 1989

B. 1991

C. 1993

D. 1995

Đáp án: C

Câu 89: Đồng tiền chung châu Âu có tên là

A. Dollar

B. Euro

C. Yen

D. Pound

Đáp án: B

Câu 90: EU hiện nay là

A. Liên minh quân sự

B. Liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới

C. Tổ chức giáo dục quốc tế

D. Liên minh tôn giáo

Đáp án: B

Câu 91: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

A. Nước bị thiệt hại nặng nề nhất

B. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C. Quốc gia nghèo nhất thế giới

D. Nước xã hội chủ nghĩa

Đáp án: B

Câu 92: Yếu tố nào giúp kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau chiến tranh?

A. Không bị chiến tranh tàn phá trên lãnh thổ

B. Thiếu tài nguyên

C. Dân số ít

D. Không có thị trường tiêu thụ

Đáp án: A

Câu 93: Chính sách đối ngoại nổi bật của Mĩ sau năm 1945 là

A. Chính sách biệt lập

B. Chiến lược toàn cầu

C. Chính sách hòa bình tuyệt đối

D. Không can thiệp quốc tế

Đáp án: B

Câu 94: Tổ chức quân sự do Mĩ và các nước phương Tây thành lập năm 1949 là

A. ASEAN

B. NATO

C. EU

D. SEV

Đáp án: B

Câu 95: Cuộc Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu giữa

A. Mĩ và Anh

B. Mĩ và Nhật Bản

C. Liên Xô và Mĩ

D. Trung Quốc và Mĩ

Đáp án: C

Câu 96: Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu sau

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất

B. Thông điệp Truman năm 1947

C. Hội nghị Ianta

D. Hội nghị Pốtxđam

Đáp án: B

Câu 97: Mục tiêu của Chiến tranh lạnh là

A. Duy trì hòa bình

B. Chạy đua kinh tế

C. Đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

D. Hợp tác quốc tế

Đáp án: C

Câu 98: Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh chấm dứt là

A. Liên Xô tan rã

B. Cuộc gặp không chính thức giữa M.Goóc-ba-chốp và G.Bush tại Manta năm 1989

C. Thành lập NATO

D. Thành lập Liên hợp quốc

Đáp án: B

Câu 99: Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chung của thế giới là

A. Đối đầu quân sự

B. Hòa bình, hợp tác và phát triển

C. Mở rộng chiến tranh

D. Phân chia thuộc địa

Đáp án: B

Câu 100: Một trong những xu thế phát triển nổi bật của thế giới hiện nay là

A. Toàn cầu hóa

B. Thuộc địa hóa

C. Phong kiến hóa

D. Quân phiệt hóa

Đáp án: A

Câu 101: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại bắt đầu từ khoảng

A. Đầu thế kỉ XIX

B. Giữa thế kỉ XX

C. Cuối thế kỉ XVIII

D. Đầu thế kỉ XXI

Đáp án: B

Câu 102: Thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

A. Phát minh ra máy hơi nước

B. Công nghệ thông tin

C. La bàn

D. Máy kéo sợi

Đáp án: B

Câu 103: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại có đặc điểm nổi bật là

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B. Chỉ phát triển trong lĩnh vực quân sự

C. Chỉ diễn ra ở châu Âu

D. Không ảnh hưởng đến đời sống

Đáp án: A

Câu 104: Toàn cầu hóa là quá trình

A. Các quốc gia tách biệt nhau

B. Tăng cường liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia

C. Chấm dứt quan hệ quốc tế

D. Xóa bỏ mọi biên giới quốc gia

Đáp án: B

Câu 105: Một biểu hiện quan trọng của toàn cầu hóa là

A. Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia

B. Giảm trao đổi thương mại

C. Hạn chế đầu tư quốc tế

D. Đóng cửa nền kinh tế

Đáp án: A

Câu 106: Tổ chức Thương mại Thế giới có tên viết tắt là

A. IMF

B. WTO

C. ASEAN

D. APEC

Đáp án: B

Câu 107: Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào năm nào?

A. 2005

B. 2006

C. 2007

D. 2008

Đáp án: C

Câu 108: Thách thức lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

A. Nguy cơ tụt hậu về kinh tế

B. Không tiếp cận được khoa học kỹ thuật

C. Không có cơ hội hợp tác

D. Không tham gia được thương mại quốc tế

Đáp án: A

Câu 109: Cơ hội lớn nhất mà toàn cầu hóa mang lại là

A. Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế

B. Xóa bỏ hoàn toàn cạnh tranh

C. Chấm dứt phân hóa giàu nghèo

D. Loại bỏ mọi xung đột

Đáp án: A

Câu 110: Một trong những yêu cầu đối với các quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa là

A. Đóng cửa nền kinh tế

B. Chủ động hội nhập quốc tế

C. Hạn chế giao lưu

D. Tách khỏi các tổ chức quốc tế

Đáp án: B

Câu 111: Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới có xu hướng phát triển theo chiều hướng nào?

A. Một cực

B. Hai cực

C. Đa cực, nhiều trung tâm

D. Không có trung tâm quyền lực

Đáp án: C

Câu 112: Nội dung cốt lõi của xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác hiện nay là

A. Tăng cường chạy đua vũ trang

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

C. Mở rộng thuộc địa

D. Đối đầu quân sự

Đáp án: B

Câu 113: Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại là

A. Nâng cao năng suất lao động

B. Làm cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên

C. Xóa bỏ sự cạnh tranh

D. Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh

Đáp án: A

Câu 114: Hạn chế lớn của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại là

A. Làm giảm năng suất lao động

B. Không tạo ra sản phẩm mới

C. Ô nhiễm môi trường và nguy cơ mất cân bằng sinh thái

D. Làm giảm tuổi thọ con người

Đáp án: C

Câu 115: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đã tạo điều kiện cho sự ra đời của

A. Nền kinh tế nông nghiệp

B. Nền kinh tế tri thức

C. Nền kinh tế phong kiến

D. Nền kinh tế tự cung tự cấp

Đáp án: B

Câu 116: Một trong những biểu hiện quan trọng của xu thế toàn cầu hóa là

A. Sự sụt giảm thương mại quốc tế

B. Vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia

C. Các quốc gia hạn chế hợp tác

D. Giảm đầu tư quốc tế

Đáp án: B

Câu 117: Tổ chức nào giữ vai trò điều phối nhiều vấn đề kinh tế toàn cầu hiện nay?

A. Liên hợp quốc

B. ASEAN

C. WTO

D. NATO

Đáp án: C

Câu 118: Thời cơ lớn nhất đối với Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa là

A. Tiếp cận nguồn vốn, khoa học - công nghệ và thị trường quốc tế

B. Loại bỏ hoàn toàn cạnh tranh

C. Không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

D. Không phải đổi mới nền kinh tế

Đáp án: A

Câu 119: Thách thức lớn đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế là

A. Không có cơ hội tiếp cận công nghệ

B. Nguy cơ tụt hậu và mất sức cạnh tranh

C. Không được tham gia tổ chức quốc tế

D. Không có thị trường xuất khẩu

Đáp án: B

Câu 120: Yếu tố quyết định để một quốc gia tận dụng tốt cơ hội của toàn cầu hóa là

A. Nguồn tài nguyên phong phú

B. Dân số đông

C. Năng lực nội tại và chất lượng nguồn nhân lực

D. Diện tích lãnh thổ lớn

Đáp án: C

Câu 121: Sự kiện nào đánh dấu nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức ra đời?

A. Quốc dân Đảng rút ra Đài Loan

B. Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 1-10-1949

C. Nội chiến Trung Quốc bùng nổ

D. Trung Quốc gia nhập Liên hợp quốc

Đáp án: B

Câu 122: Chính sách cải cách - mở cửa của Trung Quốc được khởi xướng vào năm nào?

A. 1976

B. 1977

C. 1978

D. 1979

Đáp án: C

Câu 123: Người khởi xướng công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

A. Mao Trạch Đông

B. Chu Ân Lai

C. Giang Trạch Dân

D. Đặng Tiểu Bình

Đáp án: D

Câu 124: Mục tiêu của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

A. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung tuyệt đối

B. Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, hiện đại

C. Từ bỏ con đường xã hội chủ nghĩa

D. Mở rộng lãnh thổ bằng quân sự

Đáp án: B

Câu 125: Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc sau cải cách - mở cửa là

A. Trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới

B. Xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu nghèo

C. Trở thành quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới

D. Không còn phụ thuộc vào thương mại quốc tế

Đáp án: A

Câu 126: Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng đối với Việt Nam từ công cuộc cải cách của Trung Quốc là

A. Đóng cửa nền kinh tế

B. Đổi mới phù hợp với điều kiện thực tiễn đất nước

C. Từ bỏ hội nhập quốc tế

D. Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp

Đáp án: B

Câu 127: Tổ chức ASEAN hiện nay hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản nào?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp công việc nội bộ của nhau

B. Can thiệp quân sự khi cần thiết

C. Thành lập liên minh quân sự chung

D. Áp đặt chính sách chung cho mọi quốc gia

Đáp án: A

Câu 128: Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào năm nào?

A. 2013

B. 2014

C. 2015

D. 2016

Đáp án: C

Câu 129: Một trong những lợi ích quan trọng khi Việt Nam tham gia ASEAN là

A. Mở rộng hợp tác kinh tế, văn hóa và giáo dục với các nước trong khu vực

B. Xóa bỏ hoàn toàn cạnh tranh kinh tế

C. Không chịu tác động của khủng hoảng khu vực

D. Không phải thực hiện các cam kết quốc tế

Đáp án: A

Câu 130: Thông điệp quan trọng nhất mà học sinh cần rút ra khi học phần Lịch sử thế giới hiện đại lớp 12 là

A. Chỉ tập trung ghi nhớ các mốc thời gian

B. Nhận thức được vai trò của hòa bình, hợp tác và hội nhập trong sự phát triển của các quốc gia

C. Chỉ quan tâm đến lịch sử Việt Nam

D. Học lịch sử chỉ để phục vụ thi cử

Đáp án: B

Quý bạn đọc có thể xem thêm Tóm tắt, tổng hợp kiến thức môn Lịch sử lớp 12 đầy đủ nhất

 

2. Hướng dẫn ôn tập môn Lịch sử lớp 12 dựa trên các câu hỏi trắc nghiệm trên

Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và kỳ thi tốt nghiệp THPT, học sinh không nên chỉ học thuộc đáp án mà cần hiểu rõ bản chất của từng sự kiện lịch sử, nắm được mối quan hệ giữa các sự kiện và biết vận dụng kiến thức vào từng dạng câu hỏi cụ thể. Dưới đây là một số cách ôn tập hiệu quả.

- Củng cố kiến thức theo từng chuyên đề

Chương trình Lịch sử lớp 12 bao gồm nhiều chuyên đề lớn như:

  • Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Liên hợp quốc.
  • Liên Xô và Đông Âu.
  • Liên bang Nga.
  • Khu vực Đông Bắc Á.
  • Trung Quốc.
  • Đông Nam Á và ASEAN.
  • Châu Phi.
  • Mĩ Latinh.
  • Nhật Bản.
  • Tây Âu.
  • Hoa Kỳ.
  • Quan hệ quốc tế sau năm 1945.
  • Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.

Khi ôn tập, học sinh nên học lần lượt từng chuyên đề thay vì học dàn trải. Sau khi học xong một chuyên đề, hãy làm lại các câu hỏi trắc nghiệm liên quan để kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức.

- Ghi nhớ các mốc thời gian quan trọng

Trong môn Lịch sử, thời gian là yếu tố rất quan trọng. Học sinh nên lập bảng tổng hợp các mốc sự kiện tiêu biểu như:

  • Tháng 2-1945: Hội nghị Ianta.
  • Ngày 24-10-1945: Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.
  • Ngày 1-10-1949: Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Năm 1949: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
  • Năm 1961: Liên Xô đưa con người bay vào vũ trụ.
  • Ngày 8-8-1967: Thành lập ASEAN.
  • Tháng 7-1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
  • Tháng 9-1977: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

Việc hệ thống các mốc thời gian theo bảng hoặc sơ đồ sẽ giúp ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

- Chú ý các câu hỏi về nguyên nhân, ý nghĩa và kết quả

Trong đề thi, nhiều câu hỏi không yêu cầu nhớ sự kiện đơn thuần mà yêu cầu xác định:

  • Nguyên nhân của một sự kiện.
  • Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó.
  • Kết quả và tác động đối với thế giới hoặc khu vực.

Ví dụ:

  • Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 là phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
  • Ý nghĩa của Hội nghị Ianta là hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới hai cực Ianta.
  • Ý nghĩa của việc thành lập ASEAN là thúc đẩy hợp tác và phát triển ở Đông Nam Á.

Đây là nhóm câu hỏi thường xuất hiện trong các đề kiểm tra và đề thi tốt nghiệp THPT.

- So sánh các sự kiện để tránh nhầm lẫn

Nhiều nội dung trong chương trình có những điểm tương đồng nên học sinh dễ nhầm lẫn. Vì vậy, cần luyện tập so sánh:

  • Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.
  • Liên Xô và Liên bang Nga.
  • ASEAN và Liên minh châu Âu (EU).
  • Chính sách đối ngoại của Trung Quốc trước và sau năm 1978.
  • Quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh và sau Chiến tranh lạnh.

Việc so sánh giúp học sinh hiểu sâu kiến thức thay vì học thuộc máy móc.

- Luyện kỹ năng loại trừ đáp án

Đối với các câu hỏi trắc nghiệm, nếu chưa nhớ chính xác đáp án, học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ.

Ví dụ:

Khi gặp câu hỏi về cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, có thể loại bỏ các cơ quan không có chức năng này như Đại hội đồng hoặc Hội đồng Kinh tế - Xã hội, từ đó xác định đáp án đúng là Hội đồng Bảo an.

Đây là kỹ năng rất hữu ích giúp tăng khả năng làm đúng các câu hỏi vận dụng.

- Kết hợp học lý thuyết với làm bài tập

Sau mỗi bài học, học sinh nên:

  • Đọc lại nội dung trọng tâm trong sách giáo khoa.
  • Tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu.
  • Làm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan.
  • Ghi chú những câu làm sai để ôn tập lại.

Cách học này giúp ghi nhớ kiến thức lâu dài và phát hiện kịp thời những phần còn yếu.

- Ôn tập theo nhóm sự kiện

Thay vì học riêng lẻ từng sự kiện, học sinh có thể liên kết các sự kiện theo trình tự thời gian:

  • Hội nghị Ianta → Thành lập Liên hợp quốc → Hình thành trật tự hai cực Ianta → Chiến tranh lạnh.
  • Nội chiến Trung Quốc → Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa → Công cuộc cải cách mở cửa.
  • Thành lập ASEAN → Mở rộng thành viên → Hình thành Cộng đồng ASEAN.

Việc liên kết các sự kiện giúp hiểu rõ tiến trình lịch sử và trả lời tốt các câu hỏi tổng hợp.

- Dành thời gian luyện đề thường xuyên

Trong giai đoạn ôn thi, học sinh nên làm các bộ đề trắc nghiệm theo thời gian quy định. Sau mỗi lần làm bài cần:

  • Chấm điểm.
  • Phân tích nguyên nhân sai.
  • Ôn lại phần kiến thức liên quan.
  • Ghi chú các lỗi thường gặp.

Luyện đề thường xuyên không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn nâng cao tốc độ và kỹ năng làm bài thi.

- Xây dựng sơ đồ tư duy cho từng chương

Sơ đồ tư duy là công cụ rất hiệu quả đối với môn Lịch sử. Học sinh có thể chia nội dung thành các nhánh như:

  • Thời gian.
  • Nguyên nhân.
  • Diễn biến.
  • Kết quả.
  • Ý nghĩa.

Khi nhìn vào sơ đồ, toàn bộ kiến thức sẽ được hệ thống hóa một cách khoa học và dễ ghi nhớ hơn.

- Giữ thói quen ôn tập đều đặn

Môn Lịch sử đòi hỏi sự tích lũy lâu dài. Học sinh nên dành thời gian ôn tập mỗi ngày thay vì học dồn trước kỳ thi. Việc đọc lại kiến thức thường xuyên, kết hợp làm câu hỏi trắc nghiệm và luyện đề sẽ giúp ghi nhớ sâu, hiểu đúng bản chất các sự kiện lịch sử và đạt kết quả cao trong học tập.