1. Giải chấp là gì?

Thế chấp cầm cố là một hợp đồng pháp lý giữa bạn và người cho vay cầm cố của bạn, đó là một trong nhiều tài liệu bạn đã ký khi đóng khoản vay thế chấp của mình. Quyền thế chấp mang lại cho người vay quyền lấy tài sản của bạn nếu bạn không trả lại khoản vay thế chấp của mình, đồng thời quyền thế chấp cũng ngăn cản bạn bán hoặc chuyển nhượng tài sản của mình cho người khác cho đến khi bạn hoàn trả đầy đủ khoản vay của mình - hoặc chuyển sang cho người nào đó hợp pháp nhận trách nhiệm thanh toán thế chấp.

Và giải chấp hay còn gọi là giải chấp ngân hàng, được hiểu là giấy liên kết thế chấp, việc giải trừ thế chấp đối với tài sản đang ở ngân hàng. Về bản chất, một “giải chấp” là một sự xả bỏ các nghĩa vụ.

Để hoàn thành thỏa mãn về giải chấp thì chủ thể cần phải thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Xác định các bên - hai bên chính là bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Cá nhân hoặc người vay vốn để đảm bảo trả cho một ngôi nhà, những người đã sử dụng ngôi nhà để thế chấp nhằm đảm bảo cho khoản vay. Bên nhận thế chấp, tổ chức tài chính hoặc tổ chức đã cung cấp tiền cho bên thế chấp, vốn được sử dụng để mua nhà.

Bước 2: Điền và ký - người nhận thế chấp phải có chữ ký của người thế chấp sau khi đã được cấp.

Bước 3: Nộp và ghi lại biểu mẫu - Sau khi có chữ ký và công chứng tài liệu, tài liệu phải được ghi lại với Văn phòng Ghi chép Quận địa phương hoặc Cơ quan Đăng ký Đất đai. Sau khi Thỏa mãn về Thế chấp được nộp một cách thích hợp, quyền thế chấp sẽ được dỡ bỏ.

Một tài sản được giải chấp khi nó đã chấm dứt nghĩa vụ đảm bảo cho khoản nợ (đã thanh lý tất toán hợp đồng vay vốn). Vì vậy việc giải chấp ngân hàng là điều bắt buộc đối với người vay khi đến hạn trả nợ gốc tại ngân hàng. Người vay phải trả nợ, thanh toán đúng hạn với Ngân hàng. Việc thanh toán không đúng thời hạn sẽ bị chuyển thành nợ xấu và ảnh hưởng đến uy tín về tín dụng của người vay sau.

 

2. Khi nào ta cần phải giải chấp tài sản

Khi chúng ta đang vay ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, được đảm bảo bằng sổ đỏ, sổ hồng.

Một số trường hợp khách hàng lấy sổ đỏ ra giải chấp đó là:

- Bán nhà giải chấp ngân hàng

- Bán ô tô, xe hơi

- Vay ngân hàng khác hoặc vay tại chính ngân hàng cũ

 

3. Chứng thư giải chấp là gì?

Chứng thư giải chấp (Deed of Release) đề cập đến một tài liệu pháp lý có ý nghĩa là loại bỏ xác nhận quyền sở hữu, giải trừ thế chấp một tài sản trước đây đối với một nội dung. Một chứng thư giải chấp có thể được phát hành khi người cho vay chuyển nhượng quyền sở hữu bất động sản cho chủ nhà sau khi chấm dứt nghĩa vụ đảm bảo. Một chứng thư giải chấp hiểu theo nghĩa đen là giấy tờ giải phóng các bên khỏi các nghĩa vụ ràng buộc trước đó. Và khi ký vào giấy cam kết đồng thời cũng là lúc bạn được xóa bỏ mọi thỏa thuận bắt buộc.

Chứng thư có thể được bao gồm khi chủ nhận quyền sở hữu tài sản từ người cho vay sau khi hoàn thành thỏa đáng các khoản thanh toán thế chấp. Đây là một văn bản pháp lý được cung cấp bởi bên nhận thế chấp thông báo rằng khoản thế chấp đã được thanh toán đầy đủ, tất cả các điều khoản của khoản vay đã được thỏa mãn và sẽ không còn quyền cầm giữ tài sản. Mục tiêu của chứng thư giải chấp là giải phóng các bên khỏi các nghĩa vụ trong quá khứ.

Khi các khoản vay được trả hết, các nhân viên phục vụ phải xử lý quyền thế chấp với quận nơi ghi nhận thế chấp hoặc chứng thư tín chấp trong vòng 30- 90 ngày, tùy thuộc vào quận, huyện. Tuy nhiên, nếu việc chuyển nhượng không được thực hiện đúng cách hoặc thiếu tài liệu, quận sẽ từ chối việc giải phóng quyền thế chấp.

Đặc điểm của chứng thư giải chấp:

Đặc điểm là chứng thư giải phóng lẫn nhau, bao gồm cả hai thỏa thuận giải phóng cho nhau thoát khỏi nghĩa vụ: 

- Yêu cầu

- Nợ

- Tuyên bố trong tương lai

- Các hành động liên quan khác

Chứng thư giải chấp có thể cho phép một bên không phải chịu một số nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý - chẳng hạn như điều khoản ngăn cản các dịch vụ hoặc việc làm trong tương lai.

Chứng thư giải chấp được sử dụng để kết thúc một thỏa thuận hoặc tranh chấp và để đảm bảo rằng không bên nào có thể tiếp tục tranh chấp hoặc thỏa thuận. Khi tranh chấp kinh doanh được giải quyết giữa hai bên, cả hai cần phải lập chứng thư giải chấp. Khi đôi bên đã kết thúc thỏa thuận điều quan trọng không thể quên đó là cần lập một chứng thư giải chấp để đảm bảo bên kia không thể đưa ra các thủ tục pháp lý. Khi đã có giấy tờ rõ ràng tránh cho trường hợp bên kia đưa ra thủ tục pháp lý khác để chèn ép. Nhìn chung, bất kể hình thức hoặc mục đích của nó, chứng thư phát hành sẽ cung cấp sự chắc chắn và rõ ràng về cách một thỏa thuận hoặc tranh chấp nên kết thúc.

 

4. Các loại chứng thư giải chấp

- Trong hợp đồng lao động cũng có thể sử dụng chứng thư giải chấp. Tài liệu này giải phóng cả người sử dụng lao động và người lao động về bất kỳ nghĩa vụ nào họ có theo thỏa thuận lao động. Trong trường hợp thôi việc, chứng thư giải chấp có thể cung cấp ho nhân viên một khoản thanh toán nhất định.

- Một chứng thư giải chấp cho phép một cá nhân chấm dứt bảo lãnh cá nhân và trách nhiệm cá nhân đó là khi kết thúc bảo lãnh cá nhân - Khi kết thúc hợp đồng tín dụng hoặc khoản vay (bao gồm kết thúc hợp đồng thế chấp và cho vay)

- Chứng thư dàn xếp với giải quyết tranh chấp thương mại

 

5. Chứng thư giải chấp được sử dụng khi nào?

Các cá nhân mua nhà của họ phần lớn với sự giúp đỡ của các khoản thế chấp được cung cấp bởi một tổ chức tài chính - chẳng hạn như ngân hàng trung ương, ngân hàng internet, ngân hàng thương mại và hiệp hội tín dụng hỗ trợ. Khi một tổ chức tài chính cho người vay vay tiền, họ phải có một yêu cầu hợp pháp đối với căn nhà, xe ,.. làm tài sản thế chấp. Tổ chức tài chính sẽ cầm giấy tờ pháp lí đối với tài sản thế chấp cho đến khi khoản vay được trả hết.  Tài sản thế chấp thường cao hơn hoặc bằng giá trị của khoản vay. Người vay tiền sẽ giao tài sản thế chấp bảo đảm trong suốt thời gian vay, giảm rủi ro vỡ nợ của người cho vay. Sau khi khoản vay được trả hết và tất cả các điều khoản của khoản thế chấp được thỏa mãn, một chứng thư giải chấp được phát hành sau khi người vay đáp ứng tất cả các điều khoản thanh toán thế chấp. Cho đến khi đó, người cho vay giữ quyền sở hữu tài sản và sau khi thanh toán cuối cùng, quyền sở hữu tài sản được chuyển cho người đi vay cầm cố. 

Chứng thư giải chấp thường được lập bởi cố vấn pháp lí của tổ chức cho vay khi khoản vay đã được thanh toán. Chứng thư giải chấp hợp đồng sẽ báo cáo rằng khoản vay đã được thanh toán đầy đủ theo các điều khoản cần thiết, điều kiện hợp đồng. Đồng thời tuyên bố rằng quyền cầm giữ đã được gỡ bỏ và người vay đã được đứng tên đầy đủ cho tài sản đó. Sau khi lập chứng thư giải chấp và chuyển nhượng quyền sở hữu, người nắm giữ tài sản thuộc về mình không có nghĩa vụ gì đối với người cho vay. Người vay tiền cần chuẩn bị chứng thư của chính cơ quan đã ghi nhận thế chấp để chắc chắn rằng mọi nghĩa vụ thế chấp đã được xóa bỏ.

Để đảm bảo công bằng, một người không phải là một phần của chứng thư giải chấp phải chứng kiến chữ ký của cả hai bên để có bằng chứng nếu sau này có chuyện gì xảy ra sẽ có người thứ ba giải quyết. Chứng thư giải chấp được thực hiện theo các quy tắc của công ty. Ngoài bản chứng thư giải chấp công chứng cũng phải có đủ bản sao để mỗi bên ký. Sau khi bên thứ nhất ký tất cả các bản sao của chứng thư giải chấp, thì các bản sao đã ký sẽ được chuyển cho bên kia ký. Chứng thư có thể cho phép các bên ký đối chiếu, có nghĩa là các bên có thể ký các bản sao riêng biệt của một chứng thư giải chấp giống hệt nhau. Giữ các bản sao của chứng thư giải chấp ở một nơi an toàn. Có lẽ ưu điểm lớn nhất của Chứng thư giải chấp là chúng là một hình thức giải quyết tranh chấp rẻ hơn, nhanh hơn và ít căng thẳng hơn so với thủ tục tòa án.

Trên đây là những giải đáp của Luật Minh Khuê cho Chứng thư giải chấp (Deed of Release) là gì? Được sử dụng khi nào?. Nếu có bất kỳ thắc mắc, bạn hãy liên hệ số tổng đài: 1900.6162 để được tư vấn. Trân thành cảm ơn bạn !