- 1. Vì sao phải chuyển hạng cho giáo viên?
- 2. Hướng dẫn chuyển hạng giáo viên từ cũ sang mới các cấp
- 2.1. Chuyển hạng đối với giáo viên mầm non
- 2.2. Chuyển hạng đối với giáo viên tiểu học
- 2.3. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học cơ sở (THCS)
- 2.4. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học phổ thông (THPT)
1. Vì sao phải chuyển hạng cho giáo viên?
Theo quy định của Luật viên chức năm 2010, khái niệm về chức danh nghề nghiệp được định nghĩa là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp. Chức danh nghề nghiệp được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Đối với giáo viên các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, theo quy định mới nhất, chức danh nghề nghiệp của họ được phân thành 3 hạng dựa trên các tiêu chí đánh giá về trình độ chuyên môn và nhiệm vụ của từng hạng. Từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng.
Trước khi có quy định thống nhất về phân hạng giáo viên các cấp học, việc phân hạng giáo viên các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đã được quy định rải rác trong nhiều văn bản pháp luật như Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT/BGDDT-BNV, Thông tư liên tịch 21/2015/TT- BGDĐT-BNV… điều này gây khó khăn trong việc quản lý và thống nhất trong các văn bản pháp luật.
Từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng. Giáo viên đang giữ chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ cần thực hiện các thủ tục để chuyển sang hạng mới và đảm bảo được hưởng những quyền lợi của mình.
2. Hướng dẫn chuyển hạng giáo viên từ cũ sang mới các cấp
2.1. Chuyển hạng đối với giáo viên mầm non
| Hạng giaos viên cũ | Hạng giáo viên mới |
| Giáo viên mầm non hạng II – Mã số: V.07.02.04 | Giáo viên mầm non hạng I – Mã số V.07.02.24. |
| Giáo viên mầm non hạng III – Mã số: V.07.02.05 | Giáo viên mầm non hạng II – Mã số V.07.02.25 |
| Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số: V.07.02.06 | Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26; |
Điều kiện chuyển hạng
Các điều kiện chuyển hạng giáo viên mầm non được quy định như sau:
- Giáo viên mầm non hạng IV Mã số: V.07.02.06 có thể chuyển lên hạng III - Mã số V.07.02.26 khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng III mới (không yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) và theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 và Khoản 6 Điều 10 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT. Nếu chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đạo tạo, giáo viên vẫn giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu.
- Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) chuyển sang hạng III (mã số V.07.02.26) khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng III mới (phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT.
- Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) chuyển sang hạng II (mã số V.07.02.25) khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng II mới (phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II) theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT. Nếu không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng II mới, giáo viên vẫn giữ nguyên hạng cũ. Lưu ý, khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng, theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT.
2.2. Chuyển hạng đối với giáo viên tiểu học
| Hạng cũ | Hạng mới |
| Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07 | Giáo viên tiểu học hạng I – Mã số V.07.03.27. |
| Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08 | Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) |
| Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09 | Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29. |
Điều kiện chuyển hạng:
- Hạng IV (mã số V.07.03.09) sẽ được chuyển sang hạng III (mã số V.07.03.29) khi đạt đủ tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng III mới (không yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III), theo Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 7 Điều 10 của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.
Nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên, và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đạo tạo, hạng cũ sẽ được giữ nguyên cho đến khi nghỉ hưu. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên, thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Điều này được quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.
Nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn, khi đã có bằng đủ chuẩn thực hiện, chuyển hạng như trên. Nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên, không chuyển hạng. Điều này được quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.
- Hạng III (mã số V.07.03.08) sẽ được chuyển sang Hạng III (mã số V.07.03.29) trong trường hợp đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng III mới (trong đó yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) - Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT.
Giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đào tạo (Khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT).
Không chuyển hạng nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm). Trong trường hợp phải nâng chuẩn, khi đã có bằng đủ chuẩn, sẽ thực hiện chuyển hạng như trên (Khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT).
– Hạng II (mã số V.07.03.28) chuyển sang hạng Hạng II (mã số V.07.03.28) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng II mới (trong đó yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II) – Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT
– Hạng II (mã số V.07.03.28) chuyển sang Hạng III (mã số V.07.03.29) khi: Không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng II mới. Lưu ý: Khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng (Khoản 3 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)
2.3. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học cơ sở (THCS)
| Hạng cũ | Hạng mới |
| Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10 | Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30. |
| Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11 | Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.31. |
| Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12 | Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32. |
Điều kiện chuyển hạng
- Hạng III (mã số V.07.04.12) được chuyển sang Hạng III (mã số V.07.04.32) khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng III mới, trong đó không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III, theo điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 5 Điều 10 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT. Tuy nhiên, nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên, và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đào tạo, giáo viên sẽ không được chuyển hạng và giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu. Trong trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên, thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn, khi đã có bằng đủ chuẩn thì sẽ thực hiện chuyển hạng như đã nêu ở trên, theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT.
- Hạng II (mã số V.07.04.11) chuyển sang Hạng II - Mã số V.07.04.31 khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo THCS học hạng II mới, trong đó yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II và đạt điểm b Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 10 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT.
- Hạng II (mã số V.07.04.11) chuyển sang Hạng III - Mã số V.07.04.32 khi không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng II mới. Lưu ý, khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng, theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT.
- Hạng I (mã số V.07.04.10) chuyển sang Hạng I (mã số V.07.04.30) khi đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo THCS học hạng I mới, trong đó yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng I và đạt điểm c Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 10 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT.
- Hạng I (mã số V.07.04.10) chuyển sang Hạng II (mã số V.07.04.31) khi không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng I mới. Lưu ý, khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng I mà không cần thi/xét thăng hạng, theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT.
2.4. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học phổ thông (THPT)
| Hạng cũ | Hạng mới |
| Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số: V.07.05.13 | Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số V.07.05.13. |
| Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14 | Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số V.07.05.14. |
| Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số: V.07.05.15 | Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15. |
Các viên chức đã được chỉ định vào các hạng chức danh giáo viên THPT theo quy định của Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV hiện được xếp hạng chức danh nghề nghiệp tương đương theo Điều 7 Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT.
Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Lương giáo viên khi chuyển hạng từ cũ sang mới thay đổi thế nào?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Hướng dẫn chuyển hạng giáo viên từ cũ sang mới các cấp. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xem thêm: Bài thu hoạch nâng hạng giáo viên Mầm non hạng 3 mới nhất. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.