1. Thế nào là quyền tác giả?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005 quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Các sản phẩm phải do chính tác giả tạo ra bằng kiến thức của bản thân chứ không sao chép từ các tác phẩm khác. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo ra và tác phẩm ấy phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định.

Để được bảo hộ thì tác phẩm cần đáp ứng được một số điều kiện như cụ thể hóa trên một loại vất chất nhất định, mang tính nguyên gốc, phải do tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả và phải là tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào, tác phẩm phải có tính nguyên gốc, không sao chép hay bắt chước tác phẩm khác

Đối tượng của quyền tác giả là những tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học hoặc là những chương trình phát sóng, buổi biểu diễn..., cụ thể:

STT

Loại hình tác phẩm

1

Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự như chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự khác mà các đối tượng tiếp cận có thể sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau.

2

Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác

3

Tác phẩm báo chí

4

Tác phẩm âm nhạc

5

Tác phẩm sân khấu

6

Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự

7

Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng

8

Tác phẩm nhiếp ảnh

9

Tác phẩm kiến trúc

10

Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học

11

Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

12

Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

Lưu ý: Tác phẩm phái sinh do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác cũng được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Quyền tác giả đối với tác phẩm sẽ gắn liền với hai quyền là quyền nhân thân và quyền tài sản.

- Quyền nhân thân bao gồm:

+ Đặt tên tác phẩm

+ Khi tác phẩm được công bố, sử dụng thì tác giả sẽ có quyền đứng tên hoặc nêu tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm

+ Tác giả sẽ có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình

+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

- Quyền tài sản bao gồm:

+ Có thể làm tác phẩm phái sinh

+ Có quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng

+ Có quyền sao chép tác phẩm;

+ Có quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

+ Có thể cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

 

2. Có bắt buộc phải đăng ký quyền tác giả không?

Đăng ký bản quyền tác giả là thủ tục không bắt buộc. Tuy nhiên, đăng ký quyền tác giả sẽ là công cụ để bảo vệ quyền lợi cho tác giả khi có tranh chấp liên quan đến tác phẩm. Hiện trạng ngày càng nhiều tác phẩm bị sao chép, cắt xén, phát hành đại trà mà không có sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, thì việc đăng ký quyền tác giả sẽ là điều kiện để pháp luật bảo vệ quyền lợi của tác giả.

Hiện nay, tình trạng copy, đạo nhái của các cá nhân, tổ chức có mục đích xấu diễn ra ngày càng thường xuyên. Trên thực tế, việc này ảnh hưởng rất lớn đến tác giả của sản phẩm bị đạo nhái. Nếu không đăng ký quyền tác giả thì sẽ rất khó để xác định khi có tranh chấp giữa các bên.  Việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả đồng nghĩa với việc tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm, tránh những hành vi với mục đích thu lợi nhuận bất hợp pháp khác. Nếu người khác muốn sử dụng hoặc sao chép thì phải có sự đồng ý của chủ sở hữu.

Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả này là bằng chứng tốt nhất chứng minh quyền sở hữu của tác giả đối với tác phẩm. Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cũng là một loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tác phẩm, được sử dụng khi định giá tài sản của công ty trong trường hợp cổ phần hóa, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp. Cuối cùng, việc đăng ký còn giúp cho chủ sở hữu tiến hành một số thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

3. Thủ tục đăng ký quyền tác giả theo quy định hiện nay

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo các cách thức cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan như sau:

- 02 bản Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo mẫu quy định:

+ Phải làm bằng tiếng Việt

+ Có đầy đủ thông tin của người nộp hoặc chủ sở hữu

+ Thời gian hoàn thành tác phẩm

+ Tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; 

+ Tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; 

+ Thời gian, địa điểm, hình thức công bố; 

+ Phải do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ. 

- 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

- Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

- Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm trong trường hợp đồng tác giả;

- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung

Thủ tục nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Trả kết quả

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. 

- Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề Có bắt buộc phải đăng ký quyền tác giả hay không?, quý khách hàng quan tâm có thể tìm đọc thêm bài viết về chủ đề liên quan ví dụ như bài viết về Vi phạm quyền tác giả là gì? Ví dụ hành vi xâm phạm quyền tác giả. Quý khách hàng có bất kì thông tin nào cần làm rõ hoặc cần tư vấn liên quan đến pháp lý thì có thể liên hệ với Công ty Luật Minh Khuê thông qua hotline: 19006162 và email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi rất mong nhận được sự theo dõi và ủng hộ của quý khách hàng. Trân trọng./.