1. Biển số xe là gì?

Biển số xe, còn được gọi là biển kiểm soát xe cơ giới, là một tấm biển được gắn trên mỗi xe cơ giới, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đặc biệt là cơ quan công an, khi mua xe hoặc chuyển nhượng xe.

Biển số xe được làm từ hợp kim nhôm sắt, có hình dạng chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó in các con số và chữ để chứa thông tin về chủ sở hữu. Khi tra cứu trên máy tính, vùng và địa phương quản lý còn cho biết rõ các con số cụ thể, từ đó ta có thể biết được danh tính người chủ hoặc đơn vị đã mua xe, thời gian mua xe, và thời gian sử dụng xe phục vụ cho công tác an ninh. Đặc biệt, trên biển số còn có hình quốc huy Việt Nam được dập nổi. Các ký tự này đã được quy định và cơ quan tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn và đăng ký cho người dân khi sở hữu phương tiện giao thông.

 

2. Quy định về biển số xe

Về chất liệu của biển số xe, đầu tiên, chúng được sản xuất bằng kim loại và có màng phản quang. Biển số còn có ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm, được đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số và được Cục Cảnh sát giao thông quản lý. Riêng biển số xe đăng ký tạm thời thì được in trên giấy.

Thứ hai, ký hiệu và kích thước chữ số trên biển số xe được tuân thủ theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 được ban hành kèm theo Thông tư này.

Thứ ba, đối với xe ô tô, chúng được gắn 02 biển số ngắn với kích thước là chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm. Tuy nhiên, trong trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không thể lắp được 02 biển số ngắn, cơ quan đăng ký xe sẽ kiểm tra thực tế và đề xuất cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (đối với xe đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (đối với xe đăng ký tại địa phương) để chấp thuận việc sử dụng 02 biển số dài với kích thước là chiều cao 110 mm và chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Trong trường hợp này, người chủ xe sẽ chịu trách nhiệm chi trả các khoản kinh phí phát sinh.

 

3. Có được cấp biển số xe máy ngay sau khi bấm hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA, thời hạn cấp đăng ký và biển số xe được quy định như sau:

  1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo quy định trên, ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp biển số xe máy. Điều này có nghĩa là sau khi mua xe máy, biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

 

4. Thời gian nào thì được bấm biển số xe máy? Có được đổi biển số xe máy sau khi đã bấm không?

Thực tế, các cơ quan đăng ký xe thường chỉ tiếp nhận và xử lý thủ tục đăng ký và cấp biển số xe trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tuy nhiên, cũng có nhiều nơi làm thủ tục đăng ký và cấp biển số xe máy vào buổi sáng thứ Bảy.

Thời gian thực hiện thủ tục thường diễn ra vào buổi sáng (từ 07:00 đến 11:00) và buổi chiều (từ 13:00 đến 16:00).

Theo Điều 11 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ sở hữu xe chỉ được đổi biển số trong các trường hợp sau:

  • Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất.
  • Chủ xe có nhu cầu đổi biển số từ 3 số, 4 số sang 5 số.
  • Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký với biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen và muốn đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Do đó, chỉ trong trường hợp biển số xe máy bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất, hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số từ 3 số, 4 số sang 5 số thì mới được cấp đổi biển số xe.

Để thực hiện thủ tục đăng ký và cấp biển số xe máy hiện nay, quy trình như sau:

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ xe máy

  • Theo Điều 3 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Người mua xe máy phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký xe. Mức lệ phí trước bạ được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp có quy định riêng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Theo Phụ lục I của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho).
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng khi đăng ký sang tên - mua xe cũ).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Làm thủ tục đăng ký và cấp biển số Chủ xe cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký xe máy theo quy định tại Điều 10 của Thông tư 58/2020/TT-BCA về quy trình cấp, thu hồi đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ nguồn gốc xe: Tờ khai nguồn gốc xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu).
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ thông tin về nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, cần có tờ khai lệ phí trước bạ được xác nhận bởi cơ quan thuế.
  • Xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của chủ xe).

Hiện nay, người dân cũng có thể khai lệ phí trước bạ qua mạng.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký xe Theo Điều 4 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong trường hợp cấp lần đầu hoặc cấp đổi biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký xe sẽ được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Thời gian cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chủ xe đến nhận đăng ký xe theo thời gian ghi trên giấy hẹn. Cán bộ thu giấy hẹn sẽ trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!