1. Có được cộng dồn ngày nghỉ phép năm còn dư sang năm sau hay không?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Điều này mở cửa cho khả năng thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc sắp xếp ngày nghỉ phép năm theo các hình thức khác nhau.
Theo quy định, người lao động có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Điều này có nghĩa là nếu người lao động có nhu cầu, họ có thể đề xuất và thảo luận với người sử dụng lao động về việc dồn ngày nghỉ phép năm còn dư từ một năm sang năm sau để có thể nghỉ một lần, nhưng không vượt quá 03 năm một lần.
Ví dụ, nếu một người lao động có 20 ngày nghỉ phép năm và muốn nghỉ một lần vào năm sau, họ có thể đề xuất với người sử dụng lao động để dồn 10 ngày từ năm hiện tại sang năm sau để có thể nghỉ liên tục. Tuy nhiên, quy định rằng việc này chỉ có thể thực hiện tối đa 03 năm một lần, để đảm bảo rằng không có quá nhiều ngày nghỉ tích lũy mà ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người sử dụng lao động.
2. Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm theo quy định?
Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định về nghỉ hằng năm như sau:
- Quy định về số ngày nghỉ:
+ Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
+ Số ngày nghỉ được quy định như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Nghỉ hằng năm cho người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng: Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Thanh toán lương cho người lao động thôi việc hoặc mất việc: Trường hợp thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Quy định lịch nghỉ hằng năm:
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.
+ Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Tạm ứng tiền lương khi chưa đến kỳ trả lương: Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định.
- Thời gian đi đường trong trường hợp đi lại khi nghỉ hằng năm: Khi nghỉ hằng năm và đi lại bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy, nếu số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày, từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Theo Điều 114 của Bộ luật Lao động 2019, ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm theo thâm niên làm việc. Cụ thể, sau mỗi chu kỳ làm việc đủ 5 năm, người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm, theo quy định tại Điều 113, Khoản 1 của Bộ luật Lao động.
Đối với người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, họ sẽ được nghỉ phép và hưởng nguyên lương theo số ngày cụ thể như sau:
- 12 ngày làm việc: Đối với người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường.
- 14 ngày làm việc: Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, và người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày làm việc: Đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Ngoài ra, nếu người lao động đã làm việc đủ 5 năm cho một người sử dụng lao động, họ sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm. Do đó, số ngày nghỉ phép hàng năm của họ sẽ tăng lên tương ứng, tạo điều kiện cho họ có thêm thời gian nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng sau mỗi chu kỳ làm việc dài hạn. Như vậy, tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép. Nếu làm việc lâu năm thì người lao động còn được tính phép thâm niên. Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
3. Thời gian nào được dùng để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động?
Theo quy định của Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động bao gồm các điều kiện sau:
- Thời gian học nghề, tập nghề: Người lao động đã học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động, và sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề, họ tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian thử việc:
Thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương:
Thời gian nghỉ việc riêng và vẫn được hưởng lương theo quy định.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương được tính vào thời gian làm việc, nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm, với điều kiện được người sử dụng lao động đồng ý.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính vào thời gian làm việc, nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau được tính vào thời gian làm việc, nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được tính vào thời gian làm việc.
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động được tính vào thời gian làm việc.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động được tính vào thời gian làm việc.
Theo quy định, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động bao gồm nhiều điều kiện khác nhau như thời gian học nghề, thử việc, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương, nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, nghỉ thai sản, thực hiện nhiệm vụ đại diện người lao động, thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động, và thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Những thời gian này đều được tính vào thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ phép hằng năm của người lao động. Quy định này giúp bảo đảm quyền lợi và chế độ phúc lợi của người lao động trong quá trình làm việc, đồng thời tạo điều kiện cho họ có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe sau những thời kỳ đặc biệt như thai sản, bệnh tật, và các tình huống khác.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ công chức, viên chức mới 2023
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.