>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật doanh nghiệp 2020

- Nghị định số 155/2013/NĐ-CP

Nghị định 50/2016/NĐ-CP

- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

- Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg

2. Doanh nghiệp có được kinh doanh những ngành nghề chưa đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư không?

Hệ thống ngành nghề kinh doanh Việt Nam rất đa dạng trong đó bao gồm cả những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề này phải đáp ứng được những điều kiện mà pháp luật quy định. 

Luật doanh nghiệp năm 2020 cho phép doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh đó trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Trong luật doanh nghiệp năm 2020, không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải đăng kí kê khai ngành nghề với sở kế hoạch đầu tư trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh mỗi ngành ngề đó. Nhưng những văn bản điều chỉnh có liên quan lại có những quy định về việc xử phạt đối với doanh nghiệp kh kinh doanh mà chưa đăng ký ngành nghề kinh doanh. Cụ thể như điều 25 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh ngành, nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy theo quy định này, khi tiến hành kinh doanh, bắt buộc doanh nghiệp phải kê khai ngành nghề trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều này gây ra sự hạn chế cho doanh nghiệp cũng như hạn chế quyền của doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp : "Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm". Hiện nay, trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã không còn ghi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được cập nhật trên hệ thống trang thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đồng thời, để trao trọn cho doanh nghiệp, không hạn chế việc tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm của doanh nghiệp. Ngày 01/06/2016  chính phủ đã ban hành Nghị định số 50/2016/NĐ-CP . Tại khoản 1 Điều 7 của nghị định này, Chính phủ đã bãi bỏ việc xử phạt đối với doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề không đúng với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp khi chưa đăng ký kinh doanh ngành nghề (đối với những ngành nghề kinh doanh không có điều kiện) vẫn được tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường và không bị xử phạt vi phạm hành chính như trước đây.

3. Vấn đề về thuế đối với những ngành nghề khi kinh doanh mà chưa đăng ký kinh doanh;

Điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC, ngày 22/06/2015 về Thu nhập khác:

“Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, khoản thu của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động kinh doanh với ngành nghề chưa đăng ký kinh doanh. Không được ghi nhận doanh thu đối với việc kinh doanh những ngành nghề chưa đưng ký này.

Rõ ràng pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải đăng ký kê khai ngành ghề trước khi tiến hành kinh doanh, nhưng những văn bản khác điều chỉnh, liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp thi đang gây bất lợi cho doanh nghiệp. Vì vậy, để tránh gây thiệt hại cho doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn nên đăng ký bổ sung ngành nghề mà công ty sẽ kinh doanh hoặc đang kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh và cập nhật trên hệ thống đăng ký thông tin quốc gia về doanh nghiệp để được hưởng những ưu đãi về thuế cũng như giảm trừ chi phí thấp nhất cho doanh nghiệp.

4. Thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Thêm ngành nghề kinh doanh là gì?

Thêm ngành nghề kinh doanh là thủ tục được doanh nghiệp thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh qua việc bổ sung thêm một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh chưa có. Sau khi thủ tục hoàn tất Sở kế hoạch đầu tư sẽ cấp giấy xác nhận đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, các doanh nghiệp có quyền thêm, bớt ngành nghề kinh doanh sao cho phù hợp với nhu cầu phát triển. Tuy nhiên, khi thêm ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện việc thông báo với Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập.

Tại khoản 1 Điều 7 Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định doanh nghiệp được tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo về ngành nghề kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty (đối với công ty TNHH và Công ty cổ phần);
  • Quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có).

Thủ tục thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Bước 1: Kiểm tra ngành nghề kinh doanh của công ty hiện có trên hệ thống đăng ký kinh doanh

Bước 2: Xác định ngành, nghề cần thêm, bổ sung và phân mã ngành theo quy quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg hướng dẫn tra và ghi mã ngành kinh doanh

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thêm ngành nghề kinh doanh theo các đầu mục tài liệu được đề cập như trên và nộp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Bước 4: Trong vòng 03 ngày làm việc phòng đăng ký kinh doanh sẽ chấp thuận hồ sơ hoặc ra thông báo sửa đổi đối với hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ được chấp thuận thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận cho doanh nghiệp và đăng tải nội dung thay đổi lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung doanh nghiệp tiến hành sửa đổi và nộp lại hồ sơ tới phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

Chi phí thực hiện thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Lệ phí nhà nước khi nộp hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh là lệ phí công bố thay đổi đăng ký doanh nghiệp 100.000 VNĐ.

Thời gian thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, thời gian cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sớ thay đổi ngành, nghề kinh doanh là 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Một số lưu ý khi bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh:

Để có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải lưu ý

  • Doanh nghiệp cần nắm được ngành nghề được thay đổi bổ sung có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện không và điều kiện kinh doanh như thế nào.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh muốn thay đổi bổ sung đó về ngành nghề kinh doanh cấp 4 quy định tại hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
  • Đối với một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn.
  • Đối với việc thay đổi bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép trước khi hoạt động kinh doanh.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp không có nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đã được sửa đổi, xóa bỏ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam doanh nghiệp cần xóa bỏ hoặc sửa đổi ngành nghề theo quy định hiện hành.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề (nếu không là thành viên công ty nộp kèm Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng).

Lưu ý về việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh năm 2021

  • Đối với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành khi bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo mã ngành cấp 4;
  • Đối với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: doanh nghiệp ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành và sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Trường hợp công ty thay đổi ngành, nghề kinh doanh mà những ngành, nghề kinh doanh cũ chưa được áp mã theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, Doanh nghiệp cần thực hiện sửa đổi: rút ngành nghề sau đó bổ sung ngành nghề theo mã ngành tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, hoặc sửa đổi phần chi tiết ngành nghề theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Sau khi thay đổi ngành nghề kinh doanh có phải công bố trên cổng thông tin quốc gia không?

Theo quy của Luật Doanh nghiệp trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chưa đăng ký ngành nghề kinh doanh mà xuất hóa đơn VAT có bị phạt không?

Khi chưa có ngành nghề kinh doanh mà công ty vẫn xuất hóa đơn VAT sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê