1. Có thể làm chỉ huy trưởng công trình xây dựng khi không có chứng chỉ hành nghề được không?

Trong quá trình tiến hành xây dựng các công trình, vị trí của chỉ huy trưởng công trình đóng vai trò quan trọng không thể phủ nhận. Tuy nhiên, một vấn đề mà nhiều người quan tâm đó là liệu một cá nhân không có chứng chỉ hành nghề có thể đảm nhiệm vai trò này hay không? Điều này đã được quy định cụ thể tại điểm c của khoản 1 Điều 74 trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP với những điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường. Theo quy định, để đảm nhận vị trí chỉ huy trưởng công trường, cá nhân cần phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Cụ thể là:

Đối với hạng I: Cá nhân cần có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã từng làm chỉ huy trưởng công trường cho ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng lĩnh vực trở lên.

Đối với hạng II: Cá nhân cần có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã từng làm chỉ huy trưởng công trường cho ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng lĩnh vực trở lên.

Đối với hạng III: Cá nhân cần có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên.

Tuy nhiên, quan trọng là điều gì sẽ xảy ra nếu một cá nhân không đáp ứng được bất kỳ điều kiện nào trong các điều kiện trên? Liệu họ có thể được phép làm chỉ huy trưởng công trình hay không? Theo những quy định được nêu trên, có vẻ như không có sự linh hoạt cho phép cá nhân không có chứng chỉ hành nghề có thể làm chỉ huy trưởng công trình. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn chính xác. Điều đó vì, theo quy định, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề vẫn có cơ hội đảm nhiệm vai trò chỉ huy trưởng công trình xây dựng nếu họ đã trực tiếp tham gia vào việc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề tương ứng.

Cụ thể, theo quy định, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề vẫn có thể làm chỉ huy trưởng công trình xây dựng nếu đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất một công trình từ cấp III, hoặc tham gia vào việc thi công xây dựng của ít nhất hai công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên.

Điều này có nghĩa là, mặc dù không có chứng chỉ hành nghề, nhưng nếu cá nhân có kinh nghiệm và kiến thức thực tế đầy đủ, đã có thành tựu trong việc tham gia vào việc thi công các công trình quan trọng và lớn, họ vẫn có thể được xem xét và đánh giá khả năng để đảm nhận vai trò chỉ huy trưởng công trình.

Về cơ bản, mục tiêu của việc quy định điều kiện hành nghề cho chỉ huy trưởng công trình không phải là loại trừ người không có chứng chỉ mà là đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình xây dựng. Do đó, quyết định cuối cùng về việc ai có thể đảm nhiệm vị trí này phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của cá nhân, bên cạnh việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

 

2. Theo quy định thì chỉ huy trưởng công trường được chỉ huy những công trình nào?

Chức vị của chỉ huy trưởng công trường được xác định theo các tiêu chí và phạm vi hoạt động cụ thể, theo quy định tại khoản 2 của Điều 74 trong Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Điều này đặt ra các tiêu chuẩn rõ ràng về việc ai có thẩm quyền và trách nhiệm để chỉ huy các dự án xây dựng.

Chỉ huy trưởng công trường hạng 1, đóng vai trò chủ chốt trong việc quản lý và chỉ đạo mọi khía cạnh của các dự án xây dựng. Những người này được phân công chỉ huy các công trình thuộc lĩnh vực được quy định cụ thể trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc đã có kinh nghiệm và được công nhận là chỉ huy trưởng công trường trước đó.

Chỉ huy trưởng công trường hạng 2, mặc dù có quyền chỉ huy các dự án, nhưng phạm vi của họ hạn chế hơn. Họ được ủy thác chỉ huy các công trình từ cấp 2 trở xuống trong các lĩnh vực quy định trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc đã có kinh nghiệm là chỉ huy trưởng công trường.

Chỉ huy trưởng công trường hạng 3, tuy có trách nhiệm chỉ huy các dự án, nhưng phạm vi của họ được giới hạn hơn nữa. Họ chỉ được phân công chỉ huy các công trình cấp 3 và cấp 4, và chỉ trong các lĩnh vực quy định trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc đã có kinh nghiệm là chỉ huy trưởng công trường hoặc đã tham gia vào quá trình thi công xây dựng.

Sự phân cấp này không chỉ giúp tăng cường sự chuyên nghiệp và chất lượng trong quản lý và thi công các công trình xây dựng mà còn giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công nguồn lực và trách nhiệm, từ đó đảm bảo hiệu quả và an toàn trong mọi khía cạnh của dự án. Đồng thời, việc có các cấp bậc khác nhau cũng mở ra cơ hội cho sự phát triển nghề nghiệp và tiến bộ trong ngành xây dựng, đồng thời khẳng định sự đa dạng và phong phú của hệ thống quản lý và quản lý dự án xây dựng trong xã hội.

 

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng?

Cơ quan nào được ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, điều mà phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công việc và an toàn trong quá trình xây dựng. Việc này đã được quy định rõ trong các văn bản pháp luật của Việt Nam, như Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Nghị định 35/2023/NĐ-CP. Theo quy định của Điều 64 trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được bổ sung thêm bởi khoản 19 của Điều 12 trong Nghị định 35/2023/NĐ-CP, việc cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định cụ thể như sau:

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng được ủy quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng I. b) Sở Xây dựng được ủy quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III. c) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 81 của Nghị định này có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của tổ chức đó.

Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề: a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề cũng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp. b) Trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định và cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ không thực hiện việc thu hồi, Bộ Xây dựng sẽ trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 của Điều này có trách nhiệm thực hiện việc cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề và cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với những chứng chỉ do mình cấp trước đó, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 11 của Điều 110 trong Nghị định này.

Từ những quy định trên, có thể rõ ràng nhận thấy rằng: Chứng chỉ hạng I được cấp bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng. Chứng chỉ hạng II, hạng III được cấp bởi Sở Xây dựng. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận sẽ cấp chứng chỉ hạng II, hạng III cho các cá nhân là hội viên, thành viên của tổ chức đó.

Qua đó, việc quản lý và cấp phép chứng chỉ hành nghề xây dựng được thực hiện một cách chặt chẽ, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho các dự án xây dựng trên toàn quốc.

Xem thêm >>> Quy định mới về biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email về địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách một cách nhanh chóng và chi tiết nhất.