1. Quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thế nào?
Kinh doanh bảo hiểm được hiểu là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Hiện nay, có các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
- Hợp đồng bảo hiểm con người;
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
2. Hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm gì?
Hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm sau:
- Thứ nhất, là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
- Thứ hai, chủ thể của hợp đồng bảo hiểm gồm: bên bảo hiểm (tổ chức kinh doanh bảo hiểm và trung gian bảo hiểm) và bên mua bảo hiểm. Hai bên chủ thể sẽ kí kết với nhau một hợp đồng bảo hiểm trong đó cam kết bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm và bên bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
- Thứ ba, hình thức của hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định;
- Thứ tư, bản chất của hợp đồng bảo hiểm là sự chuyển nhượng rủi ro từ người mua sang doanh nghiệp bảo hiểm;
- Thứ năm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng: hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm; hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm; có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm
- Thứ sáu, Nội dung của hợp đồng bảo hiểm là quyền và nghĩa vụ của các bên bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; Đối tượng bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản; Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm; Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; Thời hạn bảo hiểm;…
3. Có được chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm không?
Theo quy định thì: "Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm"
Theo đó, có thể hiểu trong chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm là việc một chủ thể khác có thể thay thế vị trí pháp lý (kế thừa quyền và nghĩa vụ) của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng, theo đó, người nhận chuyển nhượng sẽ trở thành bên mua bảo hiểm mới để tiếp tục duy trì hợp đồng và hưởng các quyền lợi khác (nếu có) theo hợp đồng.
Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế.
4. Phân biệt chuyển nhượng hợp đồng và chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
| Tiêu chí | Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm | Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm |
| Bản chất | Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm là việc bên mua bảo hiểm chuyển giao tư cách pháp lý cho chủ thể khác, chủ thể này sẽ thay thế vị trí pháp lý tức là sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. Theo đó người nhận chuyển nhượng sẽ trở thành bên mua bảo hiểm mới để tiếp tục duy trì hợp đồng bảo hiểm và hưởng các quyền lợi khác theo hợp đồng. Như vậy, chủ thể bị thay đổi trong hợp đồng bảo hiểm khi chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm đó chính là bên mua bảo hiểm. | Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm là sự chuyển giao tư cách pháp lý từ doanh nghiệp bảo hiểm này sang doanh nghiệp bảo hiểm khác khi có đủ điều kiện theo đúng trình tự thủ tục. Như vậy về bản chất, thì chủ thể thực hiện chuyển giao hợp đồng khác với chủ thể thực hiện chuyển nhượng hợp đồng Nếu như đối với chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm bên thực hiện việc chuyển nhượng là bên mua bảo hiểm hay khách hàng, có nghĩa là chủ thể bị thay đổi trong hợp đồng bảo hiểm là bên mua bảo hiểm thì ngược lại, chủ thể bị thay đổi trong hợp đồng bảo hiểm đối với chuyển giao hợp đồng bảo hiểm lại là bên bảo hiểm (bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm), khi đó doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao tư cách pháp lý cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm khác để thực hiện toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm. |
| Chủ thể thực hiện | Bên mua bảo hiểm | Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm (bên bán bảo hiểm) |
| Các trường hợp thực hiện | Không có quy định cụ thể | - Doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao; - Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm; - Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao. |
| Thủ tục thực hiện hợp đồng | - Theo quy định của pháp luật thì chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng hợp đồng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó + Nếu trong trường hợp nếu doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm của bên mua bảo hiểm thì phải thông báo việc chấp nhận đó cho bên chuyển nhượng và phải thể hiện bằng văn bản. +Trường hợp bên chuyển nhượng chưa thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm biết về việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm thì vẫn có nghĩa vụ nộp phí cho đến thời điểm doanh nghiệp chấp nhận việc chuyển nhượng. Nếu như doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận việc chuyển nhượng hợp đồng vì một lí do nào đó thì việc chuyển nhượng sẽ không có hiệu lực. Khi việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm không có hiệu lực thì không có nghĩa là hợp đồng bảo hiểm cũng đương nhiên chấm dứt. Khi đó bên mua bảo hiểm vẫn là một bên chủ thể trong hợp đồng bảo hiểm đó. | - Doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có đơn đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm gửi Bộ Tài chính nêu rõ lý do, kế hoạch chuyển giao, kèm theo hợp đồng chuyển giao. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ được tiến hành sau khi đã được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố về việc chuyển giao và thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản. |
Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm dân sự
- Quy định pháp luật về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê gửi đến quý khách hàng về chủ đề "Có được phép chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm không?". Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 để được hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng, kịp thời. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.