Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900 6162
Xin chào luật sư, thưa luật sư, hiện nay tôi có một vấn đề thắc mắc muốn được luật sư giúp đỡ, giải đáp: Vì cuộc sống hôn nhân không được hoàn hảo nên tôi và vợ đã đồng ý ly dị nhau. Sau khi đã ly hôn được 01 năm, chúng tôi đã nhận ra lỗi lầm của bản thân và có ý định muốn quay lại với nhau. Vậy tôi muốn hỏi luật sư việc kết hôn lại với vợ cũ có hợp pháp không? Nếu có thì cần phải theo thủ tục gì?
Rất mong được luật sư tư vấn cụ thể, tôi xin cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch
2. Luật sư tư vấn:
1. Có thể tái hôn với vợ/ chồng cũ theo pháp luật Việt Nam không?
Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề tái hôn. Theo thực tế chúng ta có thể hiểu, việc một cặp vợ chồng sau khi đã hoàn tất thủ tục ly hôn, chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Toà án, sau đó họ lại muốn quay lại với nhau, xác lập lại quan hệ vợ chồng thì việc xác lập quan hệ vợ chồng này sẽ được gọi chung là tái hôn.
Khoản 2 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau: "Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn"
Như vậy, Luật hôn nhân và gia đình không trực tiếp nhắcđến "tái hôn" nhưng lại có quy định về vấn đề này thông qua bản chất của nó. Theo đó, vợ chồng sau khi đã ly hôn mà muốn quay lại với nhau, xác lập lại mối quan hệ vợ chồng thì bắt buộc phải đăng ký kết hôn. Tái hôn lúc này sẽ đồng nghĩa với việc kết hôn lại từ đầu, do vậy khi muốn tái hôn, vợ chồng sẽ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của kết hôn và hoàn tất các thủ tục kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Các điều kiện kết hôn theo quy định
Kết hôn mà không được đăng ký và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thì sẽ không có giá trị pháp lý, việc kết hôn sẽ không được công nhận. Do vậy, khi vợ, chồng muốn tái hôn phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Như vậy, khi vợ, chồng đã ly hôn muốn quay lại xác lập quan hệ vợ chồng với nhau nếu đáp ứng đủ tất cả các điều kiện nêu trên sẽ được kết hôn và phải đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nếu một trong các điều kiện trên bị xâm phạm như một trong hai người hoặc cả hai trong tình trạng bị ép buộc kết hôn, việc kết hôn không theo ý chí, mong muốn của đôi bên thì sẽ không thể kết hôn. Hoặc có rất nhiều trường hợp các cặp vợ chồng sau khi đã ly dị, lại có một cuộc sống hôn nhân mới với người khác và cùng thời điểm này, họ lại muốn được tái hôn với người vợ, người chồng cũ của mình. Khi đó bắt buộc họ sẽ phải làm thủ tục ly hôn với người vợ/ chồng hiện tại của mình thì mới có thể thực hiện việc tái hôn.
3. Thủ tục tái hôn theo quy định của luật hiện hành
Tái hôn đồng nghĩa với việc kết hôn lại từ đầu như đã phân tích ở trên. Do vậy, người muốn tái hôn cận phải hoàn tất các thủ tục kết hôn sau:
3.1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Tuỳ vào từng trường hợp mà UBND cấp xã hay UBND cấp huyện sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn vả nội dung giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Như vậy, trong trường hợp kết hôn thông thường, không có yếu tố nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn sẽ được hực hiện tại UBND xã nơi cư trú của một trong 2 bên muốn xác lập quan hệ vợ chồng. Còn nếu có yếu tố nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn được chuyển sang UBND cấp huyện theo quy định như trên
3.2. Hồ sơ cần chuẩn bị
Việc tái hôn muốn đăng ký kết hôn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ như đi đăng ký kết hôn lần đầu. Bên cạnh đó cần kèm theo giấy tờ xác nhận việc đã kết hôn trước đây và đã ly hôn. Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết:
Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.
Hai bên đăng ký kết hôn (sau đây gọi chung là hai bên nam, nữ) cần nộp tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND cấp xã, UBND cấp huyện) và lưu ý phải cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
Đối với việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, hai bên nam, nữ cần cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Đối với việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, nam nữ đăng ký kết hôn cũng sẽ nộp các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015 NĐ-CP, ngoài ra cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ xác nhận bản thân không mắc bệnh tâm thần hay các bệnh khác có liên quan đến khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi (như giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài). Bên cạnh đó, người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu
3.3. Trình tự đăng ký kết hôn
Đối với việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, sau khi nhận đủ các giấy tờ, hồ sơ cần thiết được quy định cụ thể ở trên, nếu đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình, lúc này công chức tư pháp - hộ tịch sẽ xác nhận việc kết hôn bằng cách ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch cùng chữ ký của nam, nữ đăng ký kết hôn. Hai bên nam, nữ phải cùng nhau ký tên vào giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ tịch. Sau đó giấy chứng nhận kết hôn sẽ được trao cho hai bên nam, nữ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức trao
Ngoài ra, nếu phát sinh các vấn đề khác cần phải chứng minh thì thì thời hạn giải quyết không được quá 05 ngày làm việc
Đối với việc đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công chức làm công tác hộ tịch sẽ có trách nhiệm xác minh. Trong trường hợp đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Cũng giống như việc thực hiện đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, hai bên nam, nữ cần phải có mặt ở cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng ký tên vào các giấy tờ liên quan. Sau đó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên
Như vậy, đối với trường hợp các cặp vợ chồng đã hoàn tất việc ly hôn với nhau rồi sau đó muốn quay lại, xác lập quan hệ vợ chồng hay còn gọi theo nghĩa dân gian là tái hôn. Lúc này, họ cần phải đăng ký kết hôn lại từ đầu theo đúng điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình. Mọi vấn đề kết hôn trái với quy định của pháp luật đều không được công nhận, không có giá trị pháp lý.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê