1. Cổ phần phổ thông tiếng Anh là gì?
1.1. Khái niệm
Cổ phần phổ thông, tiếng Anh là: Common shares hay Ordinary shares. Từ điểm Cambridge định nghĩa Cổ phần phổ thông như sau:
" Ordinary share is a share of a company providing the owner with a right to vote at shareholder meetings and to receive a part of the company profits as a dividend."
Tạm dịch: Cổ phần phổ thông là một cổ phần của một công ty cung cấp cho chủ sở hữu quyền bầu cử tại các cuộc họp cổ đông và nhận một phần lợi nhuận của công ty như một cổ tức.
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020, Cổ phần phổ thông không được định nghĩa cụ thể mà được quy định dưới dạng quyền của cổ đông phổ thông - người sở hữu cổ phần phổ thông tại Điều 114 - 115 Luật Doanh nghiệp 2020..
Có 2 loại cổ phần phổ thông trên thị trường:
- một là cổ phần phổ thông sơ cấp: cổ phần phổ thông này được phát hành lần đầu khi thành lập công ty cổ phần
- hai là cổ phần phổ thông thứ cấp: cổ phần phổ thông này được mua bán, giao dịch trên thị trường chứng khoán, kế thừa hoặc chuyển nhượng…
Cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần phổ thông được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh, số lượng cổ phần nắm giữ theo quy định của pháp luật. Trong đó, Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác (Điều 4.5 Luật Doanh nghiệp 2020).
Như vậy có thể hiểu, Cổ phần phổ thông hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông, là loại cổ phần bắt buộc phải có để cấu thành vốn điều lệ của công ty cổ phần. Cổ phiếu phổ thông được bán trên sàn giao dịch công khai. Phần lớn cổ phiếu được bán trên tất cả các sàn giao dịch chứng khoán là cổ phiếu phổ thông.
1.2. Quyền lợi của cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông
Mỗi cổ phần hay cổ phiếu mang lại cho chủ sở hữu quyền một phiếu bầu tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông của công ty. Không giống như trường hợp cổ phần ưu đãi (cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi biểu quyết), chủ sở hữu cổ phần phổ thông không được đảm bảo nhận cổ tức hay có thêm phiếu bầu trong trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của công ty trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
Các cổ đông phổ thông cũng được hưởng một phần tài sản còn lại của công ty nếu doanh nghiệp phá sản. Tuy nhiên, họ là những người cuối cùng được hưởng quyền lợi sau khi các chủ sở hữu trái phiếu công ty và cổ đông ưu đãi được thanh toán do thanh khoản của trái phiếu cao hơn cổ phiếu. Như vậy, các cổ đông phổ thông khi đó có cùng địa vị pháp lý với các chủ nợ không có bảo đảm theo Luật phá sản.
Như vậy, cổ phần phổ thông là loại cổ phần cơ bản nhất bắt buộc công ty cổ phần nào cũng phải có và trao cho người sử hữu chúng những quyền lợi tối thiểu nhất của một cổ đông công ty.
Những điểm cần ghi nhớ:
- Cổ phần phổ thông thể hiện quyền sở hữu theo tỷ lệ của một công ty, được phát hành dưới tên gọi cổ phiếu phổ thông.
- Những cổ phiếu phổ thông này đi kèm với quyền biểu quyết bằng một phiếu bầu cho mỗi cổ phiếu.
- Chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông có thể hoặc không thể nhận cổ tức dựa trên kết quả hoạt động của công ty.
- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
1.3. Ưu điểm của cổ phần phổ thông
Cổ đông phổ thông có thể gặt hái được nhiều phần thưởng hơn. Nếu một công ty kiếm được lợi nhuận lớn, các chủ nợ và cổ đông ưu đãi không nhận được nhiều hơn số tiền cố định mà họ được hưởng, trong khi các cổ đông phổ thông có thể chia lợi nhuận nhiều hơn cho nhau thông qua nghị quyết cuộc họp Hội đồng quản trị.
Điều tương tự cũng xảy ra khi các công ty như công ty mới thành lập được bán cho các tập đoàn lớn hơn. Các cổ đông phổ thông thường được hưởng lợi nhiều nhất.
Ngoài quyền được hưởng lợi nhuận còn lại, cổ đông có quyền bỏ phiếu bầu thành viên hội đồng quản trị của công ty và nhận và thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty. (Một số cổ đông ưu tiên cũng nhận được quyền biểu quyết.)
Bên cạnh đó, mua cổ phần phổ thông, cá nhân hoặc tổ chức có thể sẽ trở thành chủ sở hữu công ty, có đầy đủ quyền hạn của cổ đông phổ thông như: tham dự, phát biểu, biểu quyết trong Đại hội cổ đông, được nhận cổ tức, được ưu tiên mua cổ phần…
1.4. Nhược điểm của cổ phần phổ thông
Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Các cổ đông phổ thông chịu rủi ro tài chính lớn hơn so với các cổ đông ưu đãi của một công ty. Để giải thích, có thể hiểu: Cổ đông có thể hoặc không thể nhận cổ tức. Các cổ đông phổ thông có quyền đối với lợi nhuận còn lại của công ty. Nói cách khác, họ có quyền nhận cổ tức nếu có sau khi công ty trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị của công ty quyết định có chia cổ tức hay không và số tiền cổ tức sẽ là bao nhiêu. Cổ tức thể hiện phần lợi nhuận của công ty trong quý hoặc năm qua của chủ sở hữu cổ phiếu. Do vậy, sẽ có thể xảy ra trường hợp Hội đồng quản trị của công ty có thể quyết định đầu tư toàn bộ số tiền lợi nhuận của công ty vào hoạt động tái đầu tư kinh doanh, trong trường hợp đó sẽ không có lợi nhuận còn lại để chia cổ tức cho các cổ đông phổ thông.
2. Cổ phần ưu đãi tiếng Anh là gì?
2.1. Định nghĩa
Cổ phần ưu đãi trong tiếng anh là Preferred Stock. Theo Investopedia, cổ phần ưu đãi được định nghĩa như sau:
Preferred Stock is a class of stock that is granted superior rights to common stock, like higher dividend payments and a higher claim to assets in the event of liquidation.
Tạm dịch: Cổ phần ưu đãi là một nhóm các cổ phần gắn với quyền ưu tiên hơn so với cổ phần phổ thông, chẳng hạn được chia cổ tức cao hơn và được thanh toán nhiều tài sản hơn trong trường hợp phá sản.
Một công ty có thể ghi nhận nhiều loại cổ phần ưu đãi trong điều lệ của mình và được phát hành dưới dạng cổ phiếu ưu đãi. Có nhiều loại cổ phần ưu đãi theo quy định của khoản 2 Điều 114 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2020, bao gồm:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Việc quyết định ai được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác, tức là có quyền trở thành cổ đông ưu đãi, do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Với cổ phần ưu đãi cổ tức, đây là loại cổ phần ưu đãi phổ biến nhất và thường được nhắc đến khi người ta nói về cổ phần ưu đãi của một công ty. Đây là một loại cổ phần kết hợp giữa cổ phiếu và trái phiếu. Chủ sở hữu của họ được đảm bảo thanh toán cổ tức cố định. Giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm nhưng không biến động như giá cổ phiếu phổ thông. Các nhà đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi được thúc đẩy chủ yếu bởi thu nhập ổn định từ cổ tức.
Đặc điểm cần ghi nhớ của cổ phần ưu đãi:
- Cổ phiếu ưu đãi là một loại vốn chủ sở hữu khác thể hiện quyền sở hữu công ty và quyền đòi thu nhập từ hoạt động của công ty.
- Các cổ đông ưu đãi có yêu cầu cao hơn đối với các khoản cổ tức (ví dụ: cổ tức) so với các cổ đông phổ thông.
- Các cổ đông ưu đãi thường không có hoặc bị hạn chế quyền biểu quyết trong quản trị công ty.
- Trong trường hợp thanh lý tài sản khi phá sản, cổ đông ưu đãi có quyền được thanh toán với giá trị lớn hơn cổ đông phổ thông nhưng ít hơn trái chủ.
- Cổ phiếu ưu đãi có các đặc điểm của cả trái phiếu và cổ phiếu phổ thông, điều này làm tăng sức hấp dẫn của nó đối với một số nhà đầu tư nhất định.
2.3. Ưu điểm của cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, trong khi đó cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Trên đây là một số nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê liên quan đến chủ đề Cổ phần phổ thông tiếng Anh là gì? Cổ phần ưu đãi tiếng Anh là gì?. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ đến số hotline của chúng tôi: 1900.6162 để được tư vấn giải đáp 24/7. Xin chân thành cảm ơn quý bạn đọc.