1. Cơ quan nào phê duyệt viện trợ không hoàn lại nước ngoài dành cho Việt Nam?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 80/2020/NĐ-CP, thẩm quyền phê duyệt viện trợ không hoàn lại được phân chia như sau:
- Thủ tướng Chính phủ:
+ Các khoản viện trợ liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và có mục tiêu trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Các trường hợp khác không quy định.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản:
+ Các khoản viện trợ không quy định và các khoản viện trợ khắc phục hậu quả được viện trợ trực tiếp cho một bộ, ngành, địa phương không phụ thuộc vào quy mô khoản viện trợ.
+ Các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận là các tổ chức do cơ quan chủ quản ra quyết định cho phép thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ, trừ các tổ chức do Bộ Nội vụ ra quyết định thành lập.
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ:
Phê duyệt các khoản viện trợ của các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Bộ Nội vụ quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ.
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Phê duyệt các khoản cứu trợ nhân đạo không có địa chỉ cụ thể.
- Người đứng đầu các tổ chức hội hoặc Liên hiệp hội được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
Phê duyệt khoản viện trợ cho cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Với sự chia rõ thẩm quyền, quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ quy trình trong việc quản lý và phê duyệt viện trợ không hoàn lại.
2. Hồ sơ các khoản viện trợ không hoàn lại
Theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 80/2020/NĐ-CP, có 3 loại hồ sơ viện trợ không hoàn lại được quy định cụ thể như sau:
Hồ sơ chương trình, dự án:
- Văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án:
Thành phần này bao gồm văn bản chính thức đề nghị cấp quyết định phê duyệt cho chương trình hoặc dự án được đề xuất.
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ:
Văn bản này xác nhận sự đồng thuận và cam kết cung cấp viện trợ từ Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện chương trình, dự án:
Cung cấp thông tin chi tiết về nội dung, mục tiêu, phạm vi, và kế hoạch thực hiện của chương trình hoặc dự án.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân:
Đối với tổ chức nhận viện trợ, giấy tờ này chứng minh về tư cách pháp nhân. Không áp dụng đối với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài.
- Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam:
Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp.
- Đối với cá nhân cung cấp viện trợ:
Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực.
- Đối với các bên cung cấp viện trợ khác:
Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Các tài liệu khác liên quan đến việc cung cấp viện trợ và thực hiện chương trình, dự án.
Lưu ý rằng tất cả các tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng kèm theo để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng.
Hồ sơ phi dự án
- Văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án:
Bao gồm văn bản chính thức đề nghị cấp quyết định phê duyệt cho khoản viện trợ phi dự án.
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ:
Xác nhận sự đồng thuận và cam kết cung cấp viện trợ từ Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện khoản viện trợ phi dự án:
Do chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ xây dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu như:
+ Mục đích và nội dung chi tiết của khoản viện trợ phi dự án.
+ Danh mục hàng hóa (nếu có).
+ Kết quả dự kiến của khoản viện trợ.
+ Thời gian thực hiện và trị giá của khoản viện trợ phi dự án.
+ Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.
+ Nghĩa vụ báo cáo kết quả sau khi tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối với tổ chức nhận viện trợ, giấy tờ này chứng minh về tư cách pháp nhân. Không áp dụng đối với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài.
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp.
+ Đối với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Đối với các khoản viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia:
+ Sơ lược lý lịch chuyên gia với cam kết chịu trách nhiệm đối với thông tin cung cấp.
+ Chương trình hoạt động của chuyên gia.
+ Giấy phép lao động và các giấy tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên gia theo quy định của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ khoản viện trợ phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ có các yêu cầu cụ thể như sau:
- Chứng thư giám định chất lượng:
+ Ngoài các yêu cầu, hồ sơ cần có chứng thư giám định chất lượng hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải. Chứng thư này phải được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt Nam hoặc nước sở tại công nhận.
+ Chứng thư giám định phải nêu kết luận về chất lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp nhận.
- Đối với phương tiện vận tải đã qua sử dụng:
+ Cần có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên cung cấp viện trợ.
+ Bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên cung cấp viện trợ.
+ Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất, cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Như vậy, có thể kết luận rằng hồ sơ khoản viện trợ phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ gồm các thành phần chính như trình bày trên.
3. Quy định về quyết định phê duyệt các khoản trợ không hoàn lại
Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 80/2020/NĐ-CP quy định về quyết định phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại, nội dung chi tiết như sau:
- Quyết định phê duyệt:
+ Tên chương trình, dự án, phi dự án:
Xác định chính xác tên của chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án.
+ Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ: Đề cập đến tên của cơ quan chủ quản cũng như tên cơ quan cung cấp viện trợ, đồng cấp cấp viện trợ nước ngoài.
+ Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện trợ: Mô tả chi tiết về mục tiêu và kết quả chủ yếu mà khoản viện trợ nhắm đến. Đối với khoản viện trợ phi dự án bằng hàng hóa, hiện vật, cung cấp danh mục hàng hóa, hiện vật.
+ Thời gian và địa điểm thực hiện: Xác định khoảng thời gian cũng như địa điểm thực hiện chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ.
+ Tổng vốn: Đề cập đến tổng vốn của chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ (vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng), và phân loại vốn viện trợ không hoàn lại do Bên tiếp nhận viện trợ quản lý, thực hiện, vốn viện trợ không hoàn lại do Bên tài trợ quản lý, thực hiện.
+ Cơ chế tài chính áp dụng: Xác định nguồn thu ngân sách nhà nước hoặc nếu không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
+ Phương thức quản lý thực hiện: Mô tả cách thức quản lý và thực hiện chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ.
- Thông báo và Giám sát:
+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt khoản viện trợ, cơ quan chủ quản cần thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định đã được phê duyệt.
+ Đồng thời, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định phê duyệt để giám sát và phối hợp thực hiện.
Quyết định phê duyệt cần đảm bảo rõ ràng, chi tiết và chính xác để tạo điều kiện cho quá trình thực hiện và giám sát.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Phân tích những yếu tố của quy tắc viện trợ nhà nước và những vấn đề liên quan
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.