1. Cơ quan nhà nước được thuê dịch vụ kế toán ngoài hay không?

Hiện nay, pháp luật đã đưa ra các quy định cụ thể về đơn vị kế toán. Định nghĩa về đơn vị kế toán được rõ ràng chỉ định tại Điều 3 của Luật kế toán năm 2015. Theo quy định này, đơn vị kế toán bao gồm các cơ quan, tổ chức, và đơn vị được liệt kê cụ thể trong các khoản từ 1 đến 5 của Điều 2 của Luật kế toán năm 2015, mà có trách nhiệm thi hành chế độ báo cáo tài chính. Cụ thể, các đơn vị kế toán bao gồm:

- Các cơ quan có trách nhiệm thu, chi ngân sách nhà nước ở mọi cấp độ;

- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;

- Các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;

- Các doanh nghiệp hợp pháp hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả các chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ của Việt Nam;

- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, có các quy định chi tiết về việc thuê dịch vụ kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Cụ thể như sau:

- Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, và các đơn vị kế toán khác theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP, có quyền thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thực hiện công việc kế toán hoặc thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để có kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Tổ chức và đơn vị sự nghiệp sử dụng nguồn ngân sách nhà nước có thể thuê các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thực hiện công việc kế toán hoặc thuê các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để có kế toán trưởng, phụ trách kế toán do người đại diện theo quy định của pháp luật quyết định;

- Các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán cho khách hàng cần phải tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 56, Điều 58 của Văn bản hợp nhất luật kế toán năm 2019 và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán hoặc không được cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 19 và Điều 25 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán;

- Các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán cho khách hàng cần phải tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 56, Điều 58 của Văn bản hợp nhất luật kế toán năm 2019, và đồng thời phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, cũng như không thuộc các trường hợp không được làm kế toán hoặc không được cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 19 và Điều 25 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán.

Theo quy định, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công chỉ được phép thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài nếu họ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Trái lại, các cơ quan nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước sẽ không được phép thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài, điều này được coi là một hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về kế toán.

 

2. Những trường hợp nào không được phép cung cấp dịch vụ kế toán?

Theo quy định tại Điều 68 của Văn bản hợp nhất luật kế toán năm 2019, rõ ràng chỉ định các trường hợp mà việc cung cấp dịch vụ kế toán bị nghiêm cấm. Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và các hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho các đơn vị kế toán khác trong những tình huống sau đây:

- Người quản lý hoặc người điều hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc người đại diện của các hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu họ là cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của các người có trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, điều hành hoặc kế toán trưởng của các đơn vị kế toán, trừ khi đơn vị kế toán được xác định là doanh nghiệp tư nhân, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu hoặc các trường hợp cụ thể khác do Chính phủ quy định.

- Có quan hệ kinh tế hoặc quan hệ tài chính với các đơn vị kế toán.

- Không đáp ứng đầy đủ năng lực chuyên môn hoặc không đáp ứng đầy đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ kế toán.

- Đang cung cấp dịch vụ làm kế toán trưởng cho khách hàng là tổ chức có quan hệ kinh tế hoặc quan hệ tài chính với đơn vị kế toán.

- Yêu cầu thực hiện các công việc không đúng với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán hoặc các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ tài chính.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Dựa trên những hạn chế này, có thể rút ra kết luận rằng nếu một tổ chức hoặc cá nhân thuộc bất kỳ trường hợp nào được liệt kê trên, họ sẽ không được phép thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán.

 

3. Trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng trong cơ quan nhà nước

Theo quy định tại Điều 55 của Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng có những trách nhiệm và quyền hạn sau đây trong cơ quan nhà nước:

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về tài chính trong các đơn vị kế toán. Điều này đòi hỏi kế toán trưởng phải nắm rõ và tuân thủ mọi quy định, quy chế liên quan đến việc ghi chép, báo cáo, kiểm tra, thanh tra và kiểm toán tài chính.

- Tiến hành hoạt động tổ chức và điều hành hệ thống kế toán theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng phải đảm bảo rằng các quy trình, quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống kế toán được thực hiện một cách hiệu quả và đúng đắn, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quá trình này.

- Lập báo cáo tài chính đầy đủ và chính xác, đảm bảo tuân thủ quy trình và chuẩn mực kế toán trong quá trình lập báo cáo tài chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin trong báo cáo tài chính, bảo đảm rằng các số liệu được phản ánh đúng thực tế và không có sự sai sót hay gian lận.

Ngoài ra, quyền hạn của kế toán trưởng trong các tổ chức sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được cụ thể hóa như sau:

- Kế toán trưởng được ủy quyền độc lập trong lĩnh vực chuyên môn và nghiệp vụ kế toán.

- Có thẩm quyền đưa ra ý kiến bằng văn bản đối với người đại diện theo pháp luật của tổ chức về các vấn đề như tuyển dụng, tăng lương, khen thưởng, điều chuyển, và kỷ luật đối với nhân viên kế toán, thủ kho hoặc các chức vụ thủ quỹ.

- Kế toán trưởng có quyền yêu cầu các bộ phận liên quan trong tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu và giấy tờ liên quan đến công việc kế toán, cũng như giám sát tài chính.

- Kế toán trưởng có thể bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với quyết định của các bên liên quan.

- Kế toán trưởng phải báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của tổ chức khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về kế toán hoặc tài chính trong tổ chức. Trong trường hợp phải tuân thủ quyết định mặc dù có ý kiến trái, kế toán trưởng cần báo cáo trực tiếp cho cấp trên của người đưa ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Bài viết liên quan: Những điều kiện cần để đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định pháp luật hiện nay

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Cơ quan nhà nước được thuê dịch vụ kế toán ngoài hay không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!