1. Môi trường mạng được hiểu như thế nào?

Theo khoản 3 của Điều 4 trong Luật Công nghệ thông tin 2006, được quy định như sau: Môi trường mạng được định nghĩa là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

Điều này có nghĩa là môi trường mạng được hiểu là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

 

2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có bao gồm thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng?

Dựa vào điều 26 của Luật Công nghệ thông tin 2006, hướng dẫn về Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước như sau:

- Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin để hỗ trợ hoạt động của cơ quan nhà nước và tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin giữa cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân.

- Xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu để phục vụ hoạt động của cơ quan và lợi ích công cộng.

- Tạo và duy trì biểu mẫu để phục vụ trao đổi thông tin và thu nhận ý kiến góp ý từ tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

- Thiết lập trang thông tin điện tử tuân thủ quy định tại Điều 23 và Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.

- Chia sẻ thông tin với cơ quan khác của Nhà nước.

- Cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng.

- Phát triển và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức.

- Tuân thủ quy định tại Điều 27 của Luật, thực hiện hoạt động trên môi trường mạng.

Tóm lại, nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm việc cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng.

 

3. Cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm những hoạt động gì?

Dựa theo Điều 27 của Luật Công nghệ thông tin 2006, các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được quy định như sau:

- Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm:

+ Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân;

+ Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước;

+ Cung cấp các dịch vụ công;

+ Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.

- Thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

So sánh với quy định trên, các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm:

- Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân;

- Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước;

- Cung cấp các dịch vụ công;

- Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.

Do đó, có thể kết luận rằng hoạt động chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước là một trong những phần quan trọng của các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

 

4. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Theo quy định của Điều 28 trong Luật Công nghệ thông tin 2006, các nội dung liên quan đến Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được chỉ định như sau:

- Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

+ Bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân truy cập;

+ Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập và sử dụng các biểu mẫu trên trang (nếu có);

+ Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của thông tin trên trang;

+ Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang;

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải chứa các thông tin chủ yếu sau đây:

+ Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và từng đơn vị trực thuộc;

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật có liên quan;

+ Quy trình, thủ tục hành chính của đơn vị trực thuộc, tên người chịu trách nhiệm trong từng khâu;

+ Thông tin về tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách;

+ Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị và cán bộ có thẩm quyền;

+ Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;

+ Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 27;

+ Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan nhà nước cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 một cách miễn phí.

Tóm lại, các quy định trên đề cập đến các tiêu chí và nội dung cần tuân thủ và cung cấp trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

 

5. Quy định về thông tin cung cấp trên môi trường mạng của cơ quan Nhà nước

Dựa trên Điều 4 của Nghị định 42/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2022, về quy định về thông tin cung cấp trên môi trường mạng của cơ quan Nhà nước, các điều sau đây được áp dụng:

(1) Cơ quan nhà nước phải công khai trên môi trường mạng các thông tin cho tổ chức và cá nhân theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và Luật Công nghệ thông tin. Các thông tin này bao gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính, trong đó phải nêu rõ các thông tin như hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, và cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản. Việc cung cấp thông tin văn bản pháp luật phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc Công báo Chính phủ.

- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên.

- Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, và quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, và cấp tỉnh.

- Thông tin phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, và chính sách đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

- Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; cũng như chương trình và kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước. Thông tin này được cung cấp như sau:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền trong phạm vi cả nước.

+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền tại địa phương.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý của mình, tuân theo Luật Quy hoạch.

+ Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, cũng như các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức của cơ quan cùng các đơn vị trực thuộc. Đồng thời, cần cung cấp thông tin về địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhà nước và họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ.

+ Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thông tin cần bảo đảm bao gồm sơ đồ tổ chức, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị trực thuộc, cũng như tóm lược về quá trình hình thành và phát triển của cơ quan cùng tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ của các nhân vật lãnh đạo.

+ Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thông tin cần bảo đảm bao gồm tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng, cũng như tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ của các nhân vật lãnh đạo.

- Cung cấp thông tin về báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán, thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của Luật Thống kê, thông tin về danh mục và kết quả của các chương trình, đề tài khoa học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, thông tin về dịch theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

- Phải công bố danh mục thông tin cụ thể, bao gồm địa chỉ, hình thức, thời điểm và thời hạn công khai đối với từng loại thông tin.

- Cung cấp các thông tin khác mà pháp luật quy định phải công bố công khai.

(2) Bên cạnh các thông tin quy định tại khoản 1 của Điều này, các cơ quan nhà nước có thể cung cấp thông tin khác tuỳ theo thẩm quyền của họ.

(3) Các thông tin mà cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng phải được cập nhật ngay sau khi có bất kỳ sự thay đổi nào.

Bài viết liên quan: Phá hoại thông tin trên môi trường mạng bị xử phạt thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm những hoạt động nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!