1. Khái quát chung về giải trình trong xử phạt vi phạm hành chính
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xử phạt và để quá trình xử lý vi phạm hành chính (XPVPHC) được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và dân chủ, đúng quy định pháp luật và tránh tình trạng áp đặt từ cơ quan xử phạt, các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (XLVPHC) được thiết lập với sự chỉ đạo xuyên suốt.
Trong quá trình xây dựng Luật XLVPHC, quan điểm chỉ đạo là "Tăng cường tính công khai, minh bạch và bảo đảm dân chủ trong thủ tục xử phạt vi phạm hành chính" đã được quán triệt. Điều này được thể hiện qua việc bổ sung quy định về quyền giải trình của cá nhân và tổ chức vi phạm, cũng như trách nhiệm của cơ quan xử phạt phải xem xét ý kiến giải trình trước khi ra quyết định xử phạt. Điều này là một bước cải cách quan trọng trong thủ tục XPVPHC, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân.
Luật XLVPHC ghi nhận một số nguyên tắc quan trọng, bao gồm việc tiến hành xử phạt vi phạm hành chính một cách nhanh chóng, công khai, khách quan, và đúng thẩm quyền. Cá nhân và tổ chức bị xử phạt được phép tự bào chữa hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để chứng minh sự không vi phạm hành chính.
Các điều quy định cụ thể về việc lập biên bản vi phạm hành chính, đặc biệt là quyền và thời hạn giải trình của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm, cũng được Luật XLVPHC lưu ý.
Ngoài ra, Luật XLVPHC cũng quy định rõ về thời hạn xem xét ý kiến giải trình trước khi ra quyết định xử phạt và nội dung cụ thể của quyết định XPVPHC, bao gồm biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, và văn bản giải trình của cá nhân hoặc tổ chức vi phạm.
Như vậy, các quy định của Luật XLVPHC đã đặt ra các tiêu chuẩn cao về minh bạch, công bằng và dân chủ trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Cơ quan thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có quyền yêu cầu người vi phạm giải trình không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình.
- Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này lại có yêu cầu giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, việc giải trình là quyền của cá nhân, tổ chức vi phạm chứ không phải quyền của cơ quan thụ lý, do đó, nếu có khó khăn trong việc tiếp xúc, làm rõ vụ việc vi phạm hành chính thì cơ quan có thể liên hệ bằng cách khác hoặc xin gia hạn thời hạn ra quyết định vi phạm hành chính chứ không được yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm phải giải trình.
3. Các hình thức thực hiện quyền giải trình vi phạm hành chính
Theo Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), việc giải trình có thể được thực hiện theo hai hình thức sau:
- Giải trình trực tiếp: Đây là trường hợp khi cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trong phiên giải trình, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm, cũng như người đại diện hợp pháp của họ, có quyền tham gia và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Giải trình bằng văn bản: Đây là trường hợp khi cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Về vấn đề có được thực hiện cả hai hình thức giải trình (trực tiếp và bằng văn bản) hay không, theo quy định hiện tại của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), cá nhân hoặc tổ chức vi phạm chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải trình phù hợp. Điều này có nghĩa là nếu đã chọn giải trình trực tiếp thì sẽ không được yêu cầu giải trình bằng văn bản, và ngược lại. Tuy nhiên, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để thực hiện việc giải trình bằng văn bản.
Tóm lại, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã quy định rõ về quyền và trách nhiệm của cá nhân và tổ chức vi phạm trong việc thực hiện quyền giải trình, nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xử lý vi phạm hành chính.
4. Thủ tục giải trình đối với vụ việc vi phạm hành chính
Đối với cá nhân, tổ chức vi phạm
- Giải trình bằng văn bản:
+ Cá nhân, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
+ Trong trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn thời hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm. Việc gia hạn phải được thực hiện bằng văn bản.
+ Cá nhân, tổ chức vi phạm có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản.
- Giải trình trực tiếp: Cá nhân, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Đối với người có thẩm quyền xử phạt:
- Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm.
Điều này giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tránh tình trạng áp đặt trong quá trình giải quyết vi phạm hành chính, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người vi phạm và cơ quan xử phạt.
Xem thêm: Quy định về giải trình trong vụ việc vi phạm hành chính theo pháp luật hiện hành
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cơ quan thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có quyền yêu cầu người vi phạm giải trình không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!