1. Cơ sở tôn giáo, đất chùa có được cấp sổ đỏ hay không?

Ngày nay, tại Việt Nam, có nhiều cơ sở tôn giáo đang hoạt động, điều này dẫn đến việc nhu cầu sử dụng đất tăng cao. Theo quy định của Điều 159 Luật Đất đai 2013, đất cơ sở tôn giáo bao gồm các loại đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ dựa vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo. Ngoài ra, theo quy định của Điều 57 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016, đất cơ sở tín ngưỡng và đất cơ sở tôn giáo được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp luật để bảo đảm quản lý và sử dụng đất một cách hợp lý và hiệu quả trong ngữ cảnh của các cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng tại Việt Nam.

Theo quy định của Điều 5 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Điều này cũng áp dụng đối với các cơ sở tôn giáo. Thực tế, theo Điều 54 của cùng Luật, hiện tại Nhà nước không thu tiền cho cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.

Quy định tại Điều 102 Luật Đất đai 2013 mô tả về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo. Điều này là một bước quan trọng để xác nhận và bảo vệ quyền lợi sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo.

Các điều kiện để cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tức là sổ đỏ, bao gồm:

- Được Nhà nước cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Đất không có tranh chấp với bên thứ ba.

- Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/7/2004.

Những điều kiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo tính minh bạch, an ninh pháp luật và tránh tranh chấp trong quản lý và sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo tại Việt Nam.

- Các cơ sở tôn giáo chưa được cấp sổ đỏ phải thực hiện tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo cho UBND cấp tỉnh theo các nội dung sau:

+ Tổng diện tích đất đang sử dụng: Bao gồm diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng cho mục đích tôn giáo, không chỉ tính đến diện tích xây dựng mà còn bao hàm cả diện tích mặt đất chưa được xây dựng.

+ Diện tích đất cơ sở tôn giáo phân theo từng nguồn gốc: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Diện tích đất nhận chuyển nhượng từ bên thứ ba. Diện tích đất nhận tặng từ tổ chức, cá nhân. Diện tích đất mượn từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.

+ Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê: Nêu rõ diện tích và mục đích sử dụng của đất đã cho mượn, ở nhờ, hoặc cho thuê.

+ Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm: Báo cáo về các trường hợp diện tích đất của cơ sở tôn giáo đã bị người khác lấn chiếm, có thể mô tả chi tiết về tình trạng, nguyên nhân và biện pháp xử lý.

Việc thực hiện rà soát và báo cáo đầy đủ, chính xác về việc sử dụng đất giúp tăng cường quản lý, minh bạch thông tin, và giữ vững quyền lợi của cơ sở tôn giáo theo quy định của pháp luật đất đai tại Việt Nam.

- Theo quy định tại Điều 28 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh nơi có đất phải kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo các quy định sau đây:

+ Diện tích đất ổn định trước ngày 15/10/1993: Đối với diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và các bên liên quan để giải quyết. Mục tiêu là bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế.

+ Diện tích đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Đối với diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, quy trình giải quyết sẽ tương tự như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất hoặc thuê đất từ hộ gia đình, cá nhân khác, theo quy định của pháp luật đất đai.

+ Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo không được phép, bị lấn chiếm, đang có tranh chấp: Đối với diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, bị lấn chiếm, hoặc đang có tranh chấp, UBND cấp tỉnh sẽ giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật đất đai. Quá trình này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý sử dụng đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cơ sở tôn giáo và các bên liên quan.

- Sau khi đã xử lý và đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai 2013, diện tích đất của cơ sở tôn giáo sẽ được cấp sổ đỏ theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, và thời hạn sử dụng đất là ổn định và lâu dài. Quy trình này có các điểm chi tiết như sau:

+ Cấp Sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo: Cơ sở tôn giáo, sau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai 2013, sẽ được cấp sổ đỏ. Điều này là bước quan trọng để chứng nhận quyền lợi sử dụng đất của cơ sở tôn giáo.

+ Hình thức giao đất không thu tiền: Cơ sở tôn giáo sẽ được cấp sổ đỏ thông qua hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất. Điều này là một chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tôn giáo.

+ Thời hạn sử dụng đất ổn định lâu đài: Thời hạn sử dụng đất được đảm bảo là ổn định và lâu dài, nhằm đảm bảo tính bền vững và ổn định cho hoạt động của cơ sở tôn giáo.

+ Đối với mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện: Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng cho các mục đích như sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, hoặc làm cơ sở hoạt động từ thiện, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn sử dụng đất sẽ phản ánh mục đích sử dụng đất tương ứng với các hoạt động này, tương tự như đối với hộ gia đình và cá nhân.

2. Cơ sở tôn giáo, đất chùa muốn đề nghị cấp sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ nào?

Điều 8 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất phải bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký, cấp sổ: Đơn đăng ký, cấp sổ theo Mẫu số 04a/ĐK. Đây là một phần quan trọng trong việc đề nghị cấp Sổ đỏ, trong đó cung cấp thông tin cơ bản về cơ sở tôn giáo và đất đai đang sử dụng.

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất: Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2004 theo Mẫu số 08a/ĐK và 08b/ĐK. Đây là tài liệu quan trọng thể hiện sự minh bạch và chính xác về việc sử dụng đất của cơ sở tôn giáo trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai 2013.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính: Bao gồm giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). Điều này là để xác nhận rõ ràng về tình trạng tài chính của cơ sở tôn giáo đối với đất đai.

- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng: Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở hoặc một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Nếu có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần kèm theo.

Ngoài ra, trong trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng). Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản liên quan của cơ sở tôn giáo.

3. Các bước cấp sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo, đất chùa

Quy định tại Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 19 của Điều 1 của Nghị định 148/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp Sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ sở tôn giáo nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quy trình này thường được thực hiện tại Bộ phận một cửa của cơ quan đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác nhận và ghi nhận thông tin. Việc tiếp nhận này có thể bao gồm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu 

Cơ quan đăng ký đất đai sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu cấp Sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo. Quá trình này có thể bao gồm xác minh thông tin, rà soát hiện trạng sử dụng đất và thực hiện các bước cần thiết để cấp Sổ đỏ.

Bước 4: Trả kết quả 

Kết quả của quá trình giải quyết yêu cầu sẽ được thông báo và cấp Sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo, chứng nhận quyền lợi về sử dụng đất của họ.

Thời gian giải quyết:

- Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,...

Ngoài ra, cần lưu ý thì không tính thời gian với:

- Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

- Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.

- Thời gian trưng cầu giám định.

Xem thêm: Có được chuyển mục đích sử dụng đất cơ sở tôn giáo sang đất ở không?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn