1. Quy định về việc áp dụng các biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật
Căn cứ pháp lý:
- Luật Di sản văn hóa 2009: Quy định về các biện pháp bảo vệ di vật, trong đó có biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu
Trường hợp áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật:
- Di vật thuộc Danh mục di vật cấm xuất khẩu.
- Di vật có nguy cơ bị mất mát, hủy hoại hoặc bị đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam một cách trái phép.
- Di vật có giá trị đặc biệt quan trọng đối với quốc gia.
- Di vật chưa được kiểm định, giám định theo quy định của pháp luật.
- Di vật không có giấy phép xuất khẩu di vật hợp lệ.
2. Có thể áp dụng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu để bảo vệ di vật không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:
Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu:
- Liên quan đến quốc phòng, an ninh: Theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các mặt hàng không được phép xuất khẩu bao gồm những vật phẩm có thể ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh của đất nước.
- Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Các hàng hóa thuộc di sản văn hoá như di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được bảo vệ chặt chẽ, không được xuất khẩu theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá.
- Theo điều ước quốc tế: Việc cấm xuất khẩu các sản phẩm có thể liên quan đến các nghĩa vụ quốc tế mà Việt Nam cam kết tuân thủ.
Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu:
- Liên quan đến quốc phòng, an ninh: Các mặt hàng nhập khẩu có thể đe dọa quốc phòng, an ninh cần phải được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu.
- Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng: Các hàng hóa nhập khẩu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng cũng như không đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng.
- Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục: Những hàng hóa có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc làm mất đi giá trị thuần phong mỹ tục của dân tộc cũng được cấm nhập khẩu.
- Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học: Các hàng hóa nhập khẩu có thể gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, mang theo các sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, hoặc xâm phạm vào quyền sở hữu trí tuệ của cá nhân hoặc tổ chức.
- Theo điều ước quốc tế: Việc cấm nhập khẩu các sản phẩm có thể liên quan đến các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu để bảo vệ di vật theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng;
- Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
- Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật
Hệ thống cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan nhà nước quản lý nhà nước về di sản văn hóa, có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa, trong đó có quy định về biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
- Cục Di sản văn hóa: Là cơ quan thực thi pháp luật về di sản văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, có trách nhiệm:
+ Xác định di vật thuộc Danh mục di vật cấm xuất khẩu.
+ Xem xét, giải quyết đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu di vật.
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu di vật.
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng khác thực hiện biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
- Các cơ quan chức năng khác liên quan:
+ Hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu di vật qua cửa khẩu, cảng biển, sân bay.
+ Công an: Có trách nhiệm điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa, trong đó có hành vi nhập khẩu, xuất khẩu di vật trái phép.
+ Biên phòng: Có trách nhiệm kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu di vật qua biên giới.
Phân công trách nhiệm:
- Mỗi cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể về trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị thuộc mình trong việc thực hiện biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
- Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng được thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Định hướng, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về di sản văn hóa, trong đó có việc áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa, trong đó có quy định về biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
- Cục Di sản văn hóa:
+ Xác định di vật thuộc Danh mục di vật cấm xuất khẩu.
+ Xem xét, giải quyết đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu di vật.
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu di vật.
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng khác thực hiện biện pháp cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu di vật.
Hải quan:
Kiểm tra, giám sát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu di vật qua cửa khẩu, cảng biển, sân bay.
Tạm giữ, niêm phong di vật nghi là nhập khẩu, xuất khẩu trái phép.
Phối hợp với Cục Di sản văn hóa và các cơ quan chức năng khác để xác định di vật và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Công an:
+ Điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa, trong đó có hành vi nhập khẩu, xuất khẩu di vật trái phép.
+ Phối hợp với Cục Di sản văn hóa và các cơ quan chức năng khác để thu thập thông tin, bằng chứng về hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa.
- Biên phòng:
+ Kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu di vật qua biên giới.
+ Tạm giữ, niêm phong di vật nghi là xuất nhập khẩu trái phép.
+ Phối hợp với Cục Di sản văn hóa và các cơ quan chức năng khác để xác định di vật và xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Trường hợp nào hàng hóa bị áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Có thể áp dụng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu để bảo vệ di vật không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất.