>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Việt Nam có cho phép kinh doanh đồ chơi người lớn hay không?

Căn cứ vào Điều 6 Luật đầu tư năm 2020 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

- Kinh doanh các chất ma túy.

- Kinh doanh các các loại hóa chất, khoáng vật.

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vậy các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý , hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.

- Kinh doanh mại dâm.

- Mua, bán người, mô, xác bộ phận cơ thể người, bào thai người.

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

- Kinh doanh pháo nổ.

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Luật đầu tư 2020 có quy định nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật đầu tư 2020 này không cấm.Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 Căn cứ vào Điều 33 có quy định mọi người có quy định mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Như vậy việc kinh doanh đồ chơi người lớn không phải là không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm.Tuy nhiên, khi kinh doanh hàng hóa phải rõ nguồn gốc, xuất xứ, không có hại cho giáo dục nhân cách cũng như sức khỏe của trẻ em.

Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam không có một văn bản quy phạm pháp luật nào điều chỉnh việc mua, bán, kinh doanh mặt hàng này.Tuy nhiên, các cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể áp dụng một số quy định nói chung của hàng hóa cho hoạt động kinh doanh đồ chơi người lớn.Căn  cứ vào d khoản 3 Điều 34 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Việc sử dụng đồ chơi người lớn không trái với  truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam nhưng việc sử dụng đồ chơi người lớn một cách chừng mực vừa đủ và kín đáo. Đồ chơi người lớn là một mặt hàng nhạy cảm nên việc lựa chọn hàng hóa cần phải đáp ứng cả bao bì, cách thức quảng cáo và trưng bày sản phẩm.

 

2. Thủ tục nhập khẩu đồ chơi người lớn theo dạng hành lý, quà biếu, quà tặng

Theo công văn 4891/TCHQ-GSQL ngày 6 tháng 10 năm 2011 có giái đáp về thủ tục nhập khẩu đối chơi người lớn ( S.e.x.t.o.y) theo dạng hành lý, quà biếu, quà tặng như sau:

- Căn cứ vào Điều 4, Điều 5 và điểm 6 Phụ lục I Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ, cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh không giải quyết thủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng đồ chơi tình d.ụ.c ( S.e.x.t.o.y ).

-  Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1/7/2002 của Chính Phủ trường hợp người nhập cảnh có mặt hàng nêu trên trong hành lý mang theo người đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh  yêu cầu người nhập cảnh khi xuất cảnh. Trong thời hạn gửi 180 ngày, nếu người nhập cảnh có văn bản từ bỏ hàng hóa nêu trên hoặc quá thời hạn gửi nhưng người nhập cảnh không nhận lại thì Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người nhập cảnh có mặt hàng nêu trên trong hành lý gửi trước/gửi sau chuyển đi hoặc mặt hàng nêu trên được gửi theo dạng quà biếu, quà tặng, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu người nhập cảnh / người nhận thực hiện thủ tục tái xuất mặt hàng nêu trên tại Chị cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.Nếu người nhập cảnh có văn bản từ bỏ, người nhận có văn bản từ chối nhận hàng thì Chi cục trưởng chi cục Hải quan cửa khẩu tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

 

3. Kinh doanh đồ chơi người lớn có là ngành nghề có điều kiện hay không?

Căn cứ căn quy định tại Điều 7 Luật đầu tư 2020 về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cụ thể như sau:

- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành , nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, quốc gia, trật tự, an toàn xã hội , đạo đức xã hội , sức khỏe của cộng đồng.

- Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật đầu tư 2020.Điều kiện đầu tư kinh doanh đối ngành, nghề được quy định tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hàng quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Như vậy, đối chiếu với danh mục ngành, nghề đầu tiên kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV không có quy có quy định liên quan đến hàng hóa đồ chơi người lớn (đồ chơi t.ì.n.h dục ). Do đó, việc kinh doanh hàng hóa là đồ chơi người lớn (đồ chơi t.ì.n.h dục) không thuộc nhóm ngành, ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện.

 

4. Kinh doanh hàng hóa là đồ chơi người lớn không rõ ràng thì có thể bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt đối với hành vi vi phạm về hàng hóa không rõ xuất xứ, nguồn gốc như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ.

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 1.000.000 đồng dưới dưới 3.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 10.000.000 đồng đến với dưới 20.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng .

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm.

+ Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.

Như vậy, trường hợp kinh doanh hàng hóa đồ chơi người lớn (đồ chơi tình d.ụ.c) không rõ nguồn gốc thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, tuy nhiên tùy thuộc vào giá trị hàng hóa kinh doanh nhưng mức thấp nhất là 300.000 đồng và mức cao nhất là 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức thì mức xử phạt gấp 2 lần.