1. Có thể sang tên xe máy ở đâu ?

Hỏi về sang tên đổi chủ xe máy Anh/ chị cho e xin ý kiến với ah. Em là sinh viên mới ra trường, quê Thái Bình, sắp tới e đi làm ở Cầu giấy, Hà Nội. Em có mua một chiếc xe máy nhưng không chính chủ, chủ xe ở Bắc Giang.
Cho em hỏi bây giờ e muốn sang tên xe thành tên em thì thủ tục như thế nào ah. theo em đọc trên mạng, trường hợp mua xe không chính chủ thì mình vẫn phải đến cơ quan quản lý chiếc xe đó để sang tên có đúng ko ah. Em có thể sang tên xe ở đâu ạ.
Người gửi: H.T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định:

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Về giấy tờ của chủ xe và giấy tờ xe, bạn tìm hiều tại Điều 9, Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA. Cụ thể như sau:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Điều 10. Giấy tờ của xe
1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).
đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.
e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.
g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe
a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.
b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

Do đó, bạn cần làm đầy đủ các giấy tờ trên để thực hiện việc đăng ký sang tên xe từ Bắc Giang sang Hà Nội.

Địa điểm nộp hồ sơ: Bạn nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng vay trả góp với công ty Home Credit ? Không trả tiền gốc mua trả góp có phạm tội ?

2. Trong hợp đồng mua xe trả góp có cần người làm chứng không ?

Thưa luật sư, Chị tôi mua xe trả góp thì trong hợp đồng có cần có người làm chứng không ? Tôi làm chứng thì có liên đới trách nhiệm trả nợ không ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Đều 461 Bộ luật dân sự 2005 quy định mua trả chậm, trả dần như sau:

"1. Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận vật mua; bên bán được bảo lưu quyền sở hữu của mình đối với vật bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng vật mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Theo quy định trên thì khi các bên ký kết hợp đồng trả dần thì phải lập thành văn bản, không bắt buộc phải có người làm chứng. Theo như bạn trình bày, bạn chỉ chứng nhận là người thân của người mua xe với chứng nhận công việc của chị bạn qua điện thoại mà không ký giấy tờ như vậy, trong quan hệ trả góp xe của chị gái bạn, bạn chỉ có vai trò xác nhận là người thân của người chị bạn. Việc bạn xác nhận như vậy không vi phạm pháp luật.

Chị bạn là người mua xe thì sẽ có trách nhiệm trả nợ, không liên quan đến bạn. Bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lý liên quan.

>> Xem thêm:  Mua nhầm điện thoại hoặc máy tính bảng đang trả góp có bi coi là tiêu thụ tài sản phạm tội không ?

3. Có thể mua xe ô tô cũ đang thế chấp khác tỉnh được không ?

Thưa luật sư, mua xe ô tô cũ khác tỉnh mà giấy tờ xe đang thế chấp ngân hàng. Vậy trình tự thủ tục thực hiện như thế nào. Khi nào thanh toán tiền, thanh toán mấy lần, bao nhiêu phần trăm ? Có rủi ro gì không ?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 321. Quyền của bên thế chấp

1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền mua tài sản thế chấp. Tuy nhiên việc mua bán này phải được bên nhận thế chấp đồng ý. Việc hai muốn thanh toán như thế nào, thanh toán bao nhiêu phần trăm hoàn toàn phục thuộc vào thỏa thuận giữa bạn với bên bán và bên nhận thế chấp tài sản bởi theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận giữa các bên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

4. Có thể mua xe ô tô khi giấy tờ quyền sử dụng xe làm giả ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,thưa luật sư hiện nay tôi đang có vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp tôi.Tôi có mua 1 xe ô tô qua cửa hàng mua bán ô tô cũ, có đầy đủ Hồ sơ của cảnh sát giao thông niêm phong. Hiện nay tôi đã nộp thuế đầy đủ và chiếc xe đã đăng kí sang tên chuyển biển chính chủ là tôi.
Bất ngờ tôi nhận được tin qua Công an Hình sự nói là chiếc xe trên có liên quan tới những vụ thuê ô tô rồi cắm vào các cửa hàng cầm đồ, hiện tại đã bắt giữ đối tượng và đi thu hồi lại những chiếc xe là vật chứng "trong đó có chiếc xe của tôi" về để đưa ra Tòa do hành vi chủ tiệm Cầm đồ giả mạo chữ kí của chủ phương tiện để Công chứng và rút Hồ sơ bán cho bên của hàng mua bán xe cũ. Hai bên làm Hợp đồng mua bán xe và đứng tên chủ cửa hàng bán xe cũ, tôi không biết họ có biết chiếc xe đó là do phía bên Cầm đồ làm giả giấy tờ không, hay là cùng bàn bạc với nhau những giấy tờ trên? Sau đó tôi mua lại và họ viết giấy bán cho tôi và có UBND phường kí và đóng dấu và sang tên tôi.
Xin hỏi: Giờ bên Công an Hình sự thu xe tôi có thể kiện bên bán xe cho tôi và đòi lại số tiền mua xe hay phải chờ Tòa xét xử và nếu như Tòa xét xử thì tôi có được bồi thường số tiền của tôi mua xe không?
Xin trân trọng cảm ơn!
Người gửi:H.K

Trả lời:

Theo quy định tại điều 129 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu."

Theo quy định tại điều này thì giao dịch dân sự mua bán xe giữa chủ cầm đồ và chủ cửa hàng bạn mua ô tô là giao dịch dân sự vô hiệu do việc làm giả giấy tờ, việc bạn không rõ hai bên có bàn bạc với nhau về việc làm giả giấy tờ không thì giao dich đã có một bên giả tạo là bên cầm cố thì giao dịch đó vẫn vô hiệu và có thể chủ cửa hàng bạn mua không biết về việc làm giả giấy tờ này thì chủ cửa hàng không phải chịu trách nhiệm về việc mua bán này .Khi giao dịch dân sự này vô hiệu thì hai bên trả lại cho nhau những gì ban đầu hơn nữa trường hợp giao dịch này còn bị tịch thu tài sản giao dịch thì bên cầm cố là bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật quy định tại điều 137 bộ luật dân sự như sau:

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Với việc bạn mua xe ô tô từ cửa hàng mua xe ô tô cũ đã đăng ký sang tên chuyển biến chỉnh chủ là bạn và có giấy biên nhận mua bán được UBND phường ký đóng dấu và sang tên bạn điều này cho thấy có thể ngay từ khi mua xe của chủ tiệm cầm đồ thì ngừoi chủ cửa hàng bán xe cho bạn đã không biết xe làm giấy tờ gỉa nên đã chuyển giao xe lại cho bạn theo đúng quy định của pháp luật .Theo quy định tại điều 138 bộ luật dân sự quy định như sau:

Điều 138. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

1. Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 257 của Bộ luật này.

2. Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.

Theo khoản 2 quy định tại điều luật trên thì hợp đồng mua bán giữa chủ cửa hàng bán xe ô tô và bạn vẫn vô hiệu và người bán xe cho bạn không có lỗi khi thực hiện hợp đồng mua bán này nên khi chiếc xe của bạn đã bị bên công an hình sự thu về để điều tra thì bạn không cần phải khởi kiện bên đã bán xe cho bạn .Khi điều tra thì tòa án sẽ nghiên cứu sự việc trả lại quyền và lợi ích của những người có liên quan tới vụ án này theo quy định tại điều luật 137 trên thì khi tòa xét xử bạn sẽ được bồi thường lại số tiền xe mà bạn đã mua từ chủ cửa hàng .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

5. Mẫu hợp đồng, lệ phí phải nộp khi mua xe ô tô ?

Chào Luật sư Em muốn mua xe ô tô từ bạn của em xe đã qua sử dụng, mong Luật sư cung cấp cho em mẫu hợp đồng mua bán xe và khi mua xe em có mất thuế phí gì không?
Nhờ Luật sư tư vấn cho em Em cảm ơn Luật sư ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Sau đây Luật Minh Khuê xin cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng mua bán ô tô để bạn tham khảo:

1. Mẫu hợp đồng bán xe ô tô:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---***----

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017

Căn cứ vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày .. tháng….năm …..Tại Phòng Công chứng số...... thành phố........ (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông/ bà: ……………………………….……………..Sinh ngày: ………………

CMND:.........................cấp ngày: ………………….….. tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Ông/ bà: ……………………………….……………..Sinh ngày: ……………

CMND:.................................... Cấp ngày: ………….….. tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua chiếc xe được mô tả dưới đây

1. Đặc điểm xe:

Biển số: ……………………...........…..

Nhãn hiệu:……………………………..

Dung tích xi lanh:………………………

Loại xe: ……………………………….

Màu sơn:………………………………

Số máy:………………………………..

Số khung:…………………………….

Các đặc điểm khác: ……………………….(nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số:.................................do……………..cấp ngày…………

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: …………………

(Bằng chữ: ……………………………………………..)

2. Phương thức thanh toán: …………………………

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

Ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng này.

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

1. Bên mua có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng

BÊN A BÊN B
(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày tháng năm............ ( / /20….) tại trụ sở Văn phòng Công chứng …… thành phố Hà Nội, địa chỉ: ……

Tôi, ……….. - Công chứng viên Văn phòng Công chứng ……thành phố ……. ký tên dưới đây chứng nhận :

Hợp đồng mua bán xe ô tô

được giao kêt giữa:

BÊN BÁN : Ông, (bà)

BÊN MUA : Ông, (bà)

- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng.

- Tại thời điểm công chứng, các bên trong hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật. Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội .

- Bên B cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật hiện hành về việc mua bán, đăng ký sang tên xe ôtô.

- Các bên giao kết đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

- Hợp đồng này gồm có 03 tờ, 03 trang và được lập thành 03 bản chính (01 bản Lưu tại Văn phòng Công chứng …..thành phố ……….. 01 bản, mỗi bên giữ 01 bản).

Số công chứng Quyển số .../TP/CC-SCC/HĐGD

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2. Lệ phí phải nộp khi mua bán ô tô

Thứ nhất: Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ

Theo Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Như vậy, Khi mua ô tô bạn phải nộp lệ phí trước bạ vì theo quy định trên thì ô tô thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ.

Thứ hai: Giá tính lệ phí trước bạ

Theo Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định Giá tính lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

d) Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định theo hướng dẫn tại điểm a.3 Khoản này) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:

d.1) Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản này.

d.2) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

- Tài sản mới: 100%.

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Như vậy, căn cứ vào thời gian sử dụng của chiếc ô tô bạn mua sẽ xác định được chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:

Nếu ô tô đã sử dụng trong 1 năm thì chất lượng còn lại bằng 90% giá trị tài sản mới

Nếu ô tô đã sử dụng từ trên 01 đến 03 năm thì chất lượng còn lại bằng 70% giá trị tài sản mới

Nếu ô tô đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm thì chất lượng còn lại bằng 50% giá trị tài sản mới

Nếu ô tô đã sử dụng từ trên 06 đến 10 năm thì chất lượng còn lại bằng 30% giá trị tài sản mới

Nếu ô tô đã sử dụng trên 10 năm thì chất lượng còn lại bằng 20% giá trị tài sản mới

Thứ ba: Mức thu lệ phí trước bạ

Theo Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao mức thu là 2%.

3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

5. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Như vậy, theo quy định trên thì mức lệ phí trước bạ bạn phải nộp là 2% giá trị còn lại của chiếc ô tô bạn mua

TNếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi đứng tên hộ mua trả góp điện thoại cho người khác ?