1. Quy định pháp luật về miễn giảm học phí cho con thương binh

Tính đến ngày 24/8/2026, chính sách miễn, giảm học phí đối với con thương binh cần được đọc đồng thời từ hai nhóm quy định.

Nhóm thứ nhất là pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, trọng tâm là Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Đây là căn cứ xác định ai là người có công, ai là thân nhân người có công và giấy tờ nào chứng minh đối tượng hưởng chế độ ưu đãi giáo dục.

Nhóm thứ hai là pháp luật về học phí. Hiện nay, văn bản đang có hiệu lực trực tiếp là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Nghị định này đã thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì thuộc diện được miễn học phí.

Vì vậy, về nguyên tắc, con thương binh nếu thuộc diện thân nhân người có công theo hồ sơ quản lý hợp lệ và đang học đúng loại chương trình được pháp luật cho phép thì được xem xét hưởng chính sách miễn học phí. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng vô điều kiện cho mọi bậc học. Với bậc cao học, pháp luật hiện hành đã đặt ra quy định loại trừ riêng, nên không thể hiểu rằng cứ là con thương binh thì đương nhiên được miễn học phí thạc sĩ.

Cũng cần phân biệt rõ giữa ba khái niệm:

  • Miễn học phí là không phải nộp học phí trong phạm vi được pháp luật cho phép.
  • Giảm học phí là chỉ phải nộp một phần học phí.
  • Hỗ trợ học phí là Nhà nước hỗ trợ bằng tiền theo cơ chế riêng, thường áp dụng trong một số trường hợp học tại cơ sở ngoài công lập hoặc ngành đặc thù.

Đối với con thương binh, trong phần lớn trường hợp thuộc diện ưu đãi người có công, quyền lợi chính là miễn học phí chứ không phải mức giảm 50% hay 70% như một số nhóm đối tượng khác.

 

2. Đối tượng con thương binh được hưởng chính sách hỗ trợ học phí

Trong thực tiễn áp dụng, đối tượng “con thương binh” được xem xét hưởng ưu đãi giáo dục là người học có quan hệ thân nhân hợp pháp với thương binh theo hồ sơ người có công. Thông thường, việc chứng minh được thực hiện thông qua giấy xác nhận của cơ quan quản lý người có công và giấy tờ hộ tịch chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.

Có thể hiểu một cách ngắn gọn, nhóm này chủ yếu bao gồm:

  • Con đẻ của thương binh;
  • Con nuôi hợp pháp của thương binh;
  • Trường hợp cha hoặc mẹ là người hưởng chính sách như thương binh thì khi có giấy xác nhận đúng đối tượng, người học cũng được xem xét theo diện người có công tương ứng.

Về phạm vi bậc học, người học là con thương binh thường được hưởng ưu đãi học phí khi đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, như:

  • Cơ sở giáo dục mầm non;
  • Cơ sở giáo dục phổ thông;
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
  • Cơ sở giáo dục đại học.

Tuy nhiên, quyền lợi cụ thể còn phụ thuộc vào bậc học, hình thức đào tạo và các trường hợp không áp dụng theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Chẳng hạn, nếu người học đã hưởng chế độ này ở một chương trình cùng cấp độ rồi tiếp tục học thêm một chương trình khác cùng trình độ, hoặc đồng thời học nhiều ngành, nhiều trường, thì không được hưởng trùng lặp.

Nói cách khác, điều quan trọng không chỉ là “là con thương binh”, mà còn là đang học ở bậc nào, chương trình nào, có thuộc trường hợp loại trừ hay không và hồ sơ chứng minh có đầy đủ, hợp lệ hay không.

 

3. Mức hưởng và điều kiện miễn giảm học phí cao học

Đây là phần dễ gây nhầm nhất. Theo quy định hiện hành, con thương binh học cao học trình độ thạc sĩ ở các ngành thông thường không được miễn hoặc giảm học phí chỉ vì là con thương binh.

Căn cứ nằm ở khoản 5 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Quy định này nêu rõ không áp dụng miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với các trường hợp học cao học, nghiên cứu sinh, trừ một số ngoại lệ riêng. Như vậy, nếu người học là con thương binh đang học thạc sĩ ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật, Sư phạm, Ngoại ngữ hoặc phần lớn các ngành thạc sĩ thông thường khác, thì vẫn phải đóng học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.

Các ngoại lệ hiện hành không phát sinh từ việc là con thương binh, mà phát sinh từ chính ngành học hoặc chương trình học đặc thù. Cụ thể:

  • Nếu học viên sau đại học học các chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe, thì được miễn học phí theo khoản 9 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
  • Nếu học các chuyên ngành này tại cơ sở tư thục thuộc khối ngành sức khỏe, thì không phải là miễn học phí mà là hỗ trợ học phí theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
  • Nếu người học thuộc các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, thì được áp dụng theo chương trình, đề án đó.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 19 cũng loại trừ trường hợp đang hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học. Vì vậy, ngay cả khi người học thuộc một diện ưu tiên nào đó, nếu đang thuộc nhóm được trả lương hoặc sinh hoạt phí theo chế độ riêng khi đi học thì vẫn phải kiểm tra thêm điều kiện loại trừ này.

Tóm lại, với câu hỏi “con thương binh học cao học có được miễn học phí không?”, câu trả lời chuẩn theo pháp luật hiện hành là: không, trừ khi người học đồng thời rơi vào một ngoại lệ riêng của pháp luật học phí, mà ngoại lệ đó không bắt nguồn từ tư cách con thương binh.

 

4. Thủ tục hồ sơ xin miễn giảm học phí cho con thương binh

Thủ tục hiện nay cần tách thành hai tình huống: học tại cơ sở công lập và học tại cơ sở tư thục hoặc cơ sở giáo dục thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước.

Nếu người học thuộc diện được miễn học phí và đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học công lập, hồ sơ cơ bản gồm:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh đối tượng miễn học phí;
  • Trong trường hợp con thương binh, giấy tờ quan trọng nhất là giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với thương binh, thường là giấy khai sinh hoặc trích lục hộ tịch có thông tin cha, mẹ.

Theo thông tin thủ tục đang công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người học thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải nộp 1 bộ hồ sơ ở lần đầu cho cả thời gian học tập. Khác với hộ nghèo, hộ cận nghèo, con thương binh không phải bổ sung giấy xác nhận lại vào đầu mỗi học kỳ nếu tình trạng đối tượng không thay đổi.

Về thời hạn giải quyết, đối với cơ sở công lập, thời hạn xử lý là 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí.

Nếu người học học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoặc cơ sở giáo dục thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước, trình tự có điểm khác. Theo thủ tục đang công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia:

  • Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học nộp đơn theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định 238/2025/NĐ-CP kèm giấy tờ minh chứng cho cơ sở giáo dục;
  • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, thủ trưởng cơ sở giáo dục xác nhận hồ sơ và lập danh sách gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh nơi người học đăng ký thường trú để rà soát, thẩm định theo quy định.

Một lưu ý rất quan trọng là nếu người học nộp hồ sơ sau thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, thì thường chỉ được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm nộp hồ sơ, thay vì được tính hồi tố từ đầu khóa học hoặc đầu học kỳ.

 

5. Các câu hỏi thường gặp về chính sách ưu đãi giáo dục cho người có công

Con thương binh học đại học văn bằng thứ nhất có được miễn học phí không?

Nếu thuộc đúng diện thân nhân người có công theo Pháp lệnh và đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về nguyên tắc có thể được miễn học phí theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, trừ khi rơi vào trường hợp không áp dụng tại Điều 19.

Con thương binh học cao học thạc sĩ có được miễn học phí không?

Thông thường là không. Từ ngày 03/9/2025, Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định rõ học cao học là trường hợp không áp dụng miễn, giảm, hỗ trợ học phí, trừ một số ngoại lệ đặc biệt như các chuyên ngành sức khỏe rất đặc thù hoặc chương trình, đề án riêng.

Con thương binh học ở trường tư có được hưởng chính sách không?

Có thể có, nhưng cơ chế thực hiện khác trường công. Trường tư không phải lúc nào cũng miễn trực tiếp ngay trên hóa đơn học phí. Thông thường, cơ sở giáo dục xác nhận hồ sơ, lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền tại nơi thường trú của người học để thực hiện thủ tục hỗ trợ hoặc chi trả theo quy định.

Con thương binh học văn bằng 2 có được tiếp tục miễn học phí không?

Không đương nhiên. Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP không cho áp dụng chế độ miễn, giảm, hỗ trợ học phí nếu người học đã hưởng chính sách ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học, rồi tiếp tục học thêm ở một cơ sở khác cùng cấp học và trình độ đào tạo.

Con thương binh học đồng thời hai ngành hoặc hai trường thì sao?

Người học chỉ được hưởng một chế độ miễn, giảm học phí tại một nơi hoặc một ngành học. Không được hưởng song song cho cả hai chương trình.

Có phải mọi con thương binh đều được ưu tiên như nhau trong tuyển sinh và học phí không?

Không. Cần tách bạch giữa ưu tiên tuyển sinh và ưu đãi học phí. Chính sách cộng điểm, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển có tiêu chí riêng. Chính sách miễn học phí lại căn cứ vào nhóm đối tượng của Pháp lệnh và quy định cụ thể của Nghị định 238. Hai cơ chế này không hoàn toàn giống nhau.

Quý bạn đọc có thể xem thêm: