1. Tước danh hiệu công an nhân dân là gì?
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Công an nhân dân năm 2018, Công an nhân dân được xác định là lực lượng vũ trang nhân dân có vai trò chủ chốt trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, cũng như tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Tước danh hiệu Công an nhân dân là hành động hủy bỏ và cấm sử dụng chức danh mà cá nhân đó đang giữ, đồng thời liên quan đến việc mất đi các quyền lợi của Công an nhân dân. Việc này được coi là biện pháp kỷ luật nặng nề, được áp dụng khi cá nhân đó có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Công an nhân dân bị tước danh hiệu khi nào?
Quy định về hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vi phạm điều lệnh được thể hiện trong Điều 9 của Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:
(1) Phê bình
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức phê bình khi vi phạm một trong những hành vi sau đây, như quy định trong các nhóm hành vi của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Không tuân thủ quy định về xưng hô khi giao tiếp, chào, chào báo cáo theo hướng dẫn của Bộ trưởng; ứng xử không đúng khi giao tiếp trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân; ứng xử không đúng khi giao tiếp qua các phương tiện thông tin; tư thế, tác phong không nghiêm túc, để tay vào túi quần hoặc túi áo khi thực hiện nhiệm vụ; đeo kính màu đen khi giải quyết công việc trực tiếp với người khác.
- Vi phạm quy định về kỷ luật công tác, kỷ luật trong các buổi họp, lễ, học tập, giao ban; kỷ luật trong quá trình huấn luyện điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể thao theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
- Không tuân thủ quy định về sử dụng trang phục Công an nhân dân theo hướng dẫn của Bộ trưởng.
- Vi phạm các quy định về nội vụ, vệ sinh tại trụ sở cơ quan, doanh trại; nội vụ, vệ sinh tại nơi ăn, ngủ, nghỉ của cán bộ chiến sĩ; nội vụ, vệ sinh tại nơi sinh hoạt văn hóa, các trung tâm, cơ sở tập luyện, thi đấu điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể dục, thể thao; nội vụ, vệ sinh tại nơi tiếp khách; công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Vi phạm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, văn phòng phẩm của đơn vị.
- Nhuộm tóc màu khác đen và không tuân thủ quy định về mẫu tóc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; để móng tay dài, sơn màu, gắn đá, đồ trang sức; nam cán bộ, chiến sĩ để râu, ria ở cằm, ở cổ và trên mặt.
(2) Hạ một bậc danh hiệu thi đua năm
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong những hành vi sau đây, như quy định trong các nhóm hành vi của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Không tham gia chào cờ Tổ quốc theo quy định; khi làm nhiệm vụ trực ban, không ghi chép nội dung liên quan vào sổ, không đeo băng trực ban, không ký nhận, bàn giao hoặc giao, nhận không đầy đủ với ca trước hoặc sau ca trực của mình.
- Trong giờ làm việc, hội họp, học tập không mặc trang phục theo quy định, vắng mặt không có lý do, mang phương tiện có tính năng thông tin liên lạc vào phòng họp khi đã có quy định cấm; thực hiện không đúng các quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quy tắc ứng xử của Công an nhân dân.
- Trong giờ làm việc, mặc trang phục Công an nhân dân ăn, uống ở hàng quán; hút thuốc trong khi làm nhiệm vụ, trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường và ở những nơi có quy định cấm; lập bàn thờ, để bát hương, thắp hương trong hội trường, phòng họp, phòng khách, phòng làm việc, phòng ở, nhà kho, nhà ăn tập thể, nơi để hồ sơ tài liệu thuộc phạm vi trụ sở đơn vị (trừ khi tổ chức lễ tang).
- Không nắm vững quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về chức trách, nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác; làm việc không có chương trình kế hoạch; không xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần; báo cáo không đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện nhiệm vụ; vi phạm chế độ nghỉ dưỡng, nghỉ phép.
- Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quản lý tài liệu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ; quản lý vật chứng, phương tiện và đồ vật tạm giữ; quản lý tài sản, phương tiện của đơn vị; thu hồi trang phục, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, cành tùng; thu hồi vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ, các giấy tờ công tác khác.
- Thực hiện không đúng các quy định về trật tự an toàn giao thông, can thiệp trái phép vào việc xử lý vi phạm, kéo dài thời hạn hoặc trì hoãn việc xử lý vi phạm điều lệnh.
(3) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong những hành vi sau đây, như quy định trong các nhóm hành vi của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Không xử lý vi phạm điều lệnh hoặc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm không đúng quy định, không thông báo xử lý vi phạm cho đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm biết; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi tiền, nhận quà của người vi phạm điều lệnh; không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra điều lệnh.
- Uống rượu, bia và các chất có cồn trước, trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực, giờ trực; vi phạm chế độ trực chỉ huy, trực ban, thường trực chiến đấu.
- Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị mệnh lệnh.
- Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; quy tắc, quy ước của chính quyền địa phương nơi công tác hoặc nơi cư trú.
(4) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong năm khi vi phạm một trong những hành vi sau đây, như quy định trong các nhóm hành vi của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Không giải quyết hoặc không báo cáo vụ việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi phát hiện, gây mất đoàn kết nội bộ, và ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và uy tín của lực lượng Công an nhân dân.
(5) Khiển trách
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức khiển trách khi vi phạm một trong những hành vi thuộc các nhóm hành vi sau đây, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Cố ý không nộp lại vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, phương tiện nghiệp vụ, tài liệu và giấy tờ liên quan cho đơn vị mới khi chuyển đến đơn vị khác trong Công an nhân dân.
- Làm mất giấy tờ do lực lượng Công an cấp như thẻ điều tra viên, thẻ tuần tra kiểm soát, giấy kiểm tra điều lệnh mà không kịp thời báo cáo, tạo điều kiện cho người khác lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
(6) Cảnh báo
Cán bộ và chiến sĩ sẽ bị xử lý bằng hình thức cảnh báo khi vi phạm một trong những hành vi thuộc các nhóm hành vi sau đây, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an:
- Có hành vi mua, bán, tàng trữ trái phép trang phục Công an nhân dân.
- Không tuân thủ quy định về kỷ luật khi thực hiện công tác biệt phái, xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Trong tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ có nguy cơ đe dọa, xâm phạm đến an ninh, trật tự, nhưng không tham gia giải quyết, không tìm cách ngăn chặn hậu quả xảy ra, và không báo ngay cho đơn vị Công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất để giải quyết.
(7) Áp dụng từ hình thức khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân
Ngoài các trường hợp xử lý vi phạm đã nêu trên, cán bộ và chiến sĩ sẽ phải đối mặt với quy trình xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân nếu vi phạm một trong những hành vi sau đây, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân:
- Hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.
- Hành vi liên quan đến thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, và quy chế làm việc.
- Hành vi liên quan đến chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh.
- Hành vi liên quan đến thanh tra, kiểm tra.
- Hành vi liên quan đến trật tự an toàn giao thông.
- Hành vi liên quan đến sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân.
- Hành vi liên quan đến sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác.
- Hành vi liên quan đến sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn.
- Hành vi liên quan đến văn hóa ứng xử.
- Hành vi liên quan đến quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, và tài sản.
Do đó, cán bộ và chiến sĩ Công an nhân dân vi phạm một trong những hành vi tại mục (7) có thể bị tước danh hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
3. Trình tự, thủ tục xử lý công an bị tước danh hiệu
Để tiến hành xử lý kỷ luật và tước danh hiệu công an, quy trình được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ công an vi phạm điều lệnh sẽ phải lập bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của mình. Đồng thời, họ tự nhận hình thức xử lý vi phạm.
Bước 2: Tổ chức thực hiện thẩm tra, xác minh và kết luận về vi phạm của cán bộ, chiến sĩ công an. Trong quá trình này, có các trường hợp sau:
- Nếu vi phạm đã rõ: Không cần xác minh thêm.
- Nếu vi phạm chưa rõ: Thực hiện xác minh, thẩm tra, và kết luận về vi phạm.
Bước 3: Tùy thuộc vào mức độ và tính chất của vi phạm, căn cứ vào nội dung tự kiểm điểm và kết quả xác minh, sẽ thực hiện tạm đình chỉ công tác (nếu cần thiết) để đưa ra quyết định hoặc báo cáo ra quyết định xử lý kỷ luật.
Trong trường hợp vi phạm đến mức bị tước danh hiệu công an nhân dân, quy trình tiếp theo là xét họp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Hồ sơ xử lý bao gồm:
- Biên bản kiểm tra hoặc biên bản vi phạm điều lệnh.
- Biên bản xác minh vi phạm cùng các chứng cứ khác nếu có.
- Bản tự kiểm điểm của cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh.
- Biên bản họp xét, đề nghị xử lý kỷ luật, biên bản kiểm phiếu (nếu có).
- Quyết định kỷ luật, thông báo về kết quả kỷ luật.
Bước 4: Cần phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan điều lệnh cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị ra thông báo sau khi đã xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ công an.
Nếu người vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật, phải báo cáo chuyển tài liệu cho cơ quan chức năng xem xét, xử lý theo quy định.
Bài viết liên quan: Tước danh hiệu công an nhân dân là gì ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!