1. Luật sư trả lời

Chào bạn, đầu tiên Luật Minh Khuê xin cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn của chúng tôi, đối với câu hỏi của bạn Luật Minh Khuê giải đáp như sau:

* Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 100/2019/NĐ - CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Nghị định 123/2021/NĐ - CP về sửa đổi, bổ sung một vài điều khoản của Nghị định 100/2019/NĐ - CP.

- Thông tư 47/2011/TT - BCA.

Theo điểm b khoản 4 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền xử phạt hành chính của Công an xã như sau:

"4. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau: [...] b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông; [...]"

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA quy định về nhiệm vụ của Công an xã như sau:

Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ."

Như vậy, theo quy định trên, lực lượng Công an xã có quyền xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông, bao gồm hành vi điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm.

 

2. Hiểu thế nào về mũ bảo hiểm đạt chuẩn 

Theo quy chuẩn QCVN 2:2008, mũ bảo hiểm phải đảm bảo về cấu trúc của từng bộ phận quan trọng sau

1. Vỏ mũ: Là bộ phận bên ngoài, có lớp vỏ cứng với chức năng ngăn chặn trực tiếp những va đập ảnh hưởng đến phần đầu người đội.

2. Đệm hấp thu xung động bên trong: Được gọi là đệm bảo vệ, nằm bên trong vỏ mũ, có tác dụng làm giảm tác động của va đập đến đầu người đội.

3. Quai đeo: Có chức năng cố định mũ bảo hiểm.

4. Lớp vải lót: Nằm bên trong mũ, giúp tạo cho người đội cảm giác dễ chịu. Ngoài những bộ phận trên, mũ bảo hiểm còn được trang bị thêm các phụ kiện khác như kính bảo vệ, lót cằm,...

Bên cạnh quy chuẩn QCVN 2:2008, mũ đạt chuẩn còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về nhãn mác và thông tin. Trên mũ và trên bao bì của mũ bảo hiểm phải ghi các thông tin nhãn mác một cách chính xác và rõ ràng. Nhãn mác phải bền, không bị xóa hay mất trong lúc vận chuyển và sử dụng. Nội dung phải có ít nhất những thông tin sau:

- Cỡ mũ (chu vi vòng đầu)

- Thời gian sản xuất (tháng, năm)

- Loại mũ

- Trọng lượng mũ

- Hướng dẫn sử dụng mũ

- Có ghi: “Mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy”

- Thông tin cảnh báo (nếu có)

Lợi ích của việc đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn

Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn sẽ mang lại các lợi ích như:

- Đảm bảo sự an toàn

- Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn tạo cảm giác thoải mái

- Sử dụng mũ bảo hiểm đạt chuẩn là chấp hành Luật Giao thông

- Mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn mang đến sự an toàn

- Sự an toàn là ưu điểm lớn nhất mà các loại nón bảo hiểm đạt chuẩn đem lại. Mũ đạt chuẩn có vỏ mũ được làm từ chất liệu nhựa ABS siêu bền. Nó có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp đến phần đầu người đội. Đặc biệt là độ bền đâm xuyên cao và có thể chịu được các va đập mạnh.

- Ngoài ra, lõi bằng xốp EPS đặc chủng, có tính dẻo dai, được nén nhiều lớp. Nhờ đó tăng khả năng hấp thu chấn động, bảo vệ phần đầu tối đa nếu có va chạm xảy ra.

- Đội nón bảo hiểm đạt chuẩn tạo cảm giác thoải mái

- Mũ bảo hiểm chất lượng khi sử dụng sẽ đem lại cho người đội sự chắc chắn, đội vào thấy thoải mái, vừa vặn. Lõi xốp bên trong mũ dày dặn, ấn tay không bị hư hay lún, không tháo rời mà được sản xuất dính chặt với phần vỏ mũ. Nón bảo hiểm đạt chuẩn thường có trọng lượng rất nhẹ. Điều này tạo cho người đội cảm giác không bị nặng đầu nếu phải đội mũ trong thời gian dài. Mũ được bố trí các lỗ thoát khí hợp lý, khoa học giúp cho việc lưu thông không khí khi đội. Và mang lại cảm giác thoáng mát khi dùng. Dây mũ được thiết kế đặc biệt, có khả năng chịu được lực kéo và lực văng lớn (khoảng > 60kg), ôm gọn vòng đầu.

Tuy nhiên, nó không gây khó chịu cho người đội. Bên cạnh đó, phần dây mũ có thể tự điều chỉnh độ dài thích hợp với kích thước của mỗi người dùng. Sử dụng mũ đạt chuẩn là chấp hành Luật Giao thông Đội mũ đạt chuẩn an toàn và đúng cách là chấp hành luật giao thông. Đây là lợi ích có giá trị cộng đồng. Bạn đội mũ đạt chuẩn không chỉ vì bản thân mà còn là tấm gương để con trẻ, gia đình, bạn bè noi theo. 8 tiêu chí chọn mũ bảo hiểm đạt chuẩn 8 tiêu chí để lựa chọn mũ bảo hiểm đạt chuẩn bao gồm:

- Bề ngoài mũ chắc chắn, độ hoàn thiện cao

- Tem mũ bảo hiểm đầy đủ thông tin

- Chất liệu tạo nên vỏ mũ phải đạt chuẩn an toàn

- Phần lõi xốp của mũ nón hiểm đạt chuẩn có độ đàn hồi cao

- Mũ đạt chuẩn được kết chắc vào vỏ mũ

- Kính chắn gió mũ bảo bền và khó bị mờ

- Giá mũ bảo hiểm tốt tương xứng với chất lượng

- Nón bảo hiểm đạt chuẩn được phân phối ở các cửa hàng uy tín

3. Không đội mũ bảo hiểm bị xử lý thế nào?

Quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm được đề cập tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Cụ thể, hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng:

- Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Bên cạnh đó, nếu người tham gia giao thông đội mũ bảo hiểm không đạt chuẩn thì vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như lỗi không đội mũ bảo hiểm, đối với trường hợp này người lập biên bản sẽ có trách nhiệm chứng minh về tình trạng mũ có đạt chuẩn hay không, nếu có cơ sở mũ không đạt chuẩn người lập biên bản sẽ lập biên bản vi phạm hành chính, ngược lại người bị lập biên bản vi phạm có quyền yêu cầu người lập biên bản chứng minh lỗi mình vi phạm, nếu có bất kỳ ý kiến gì có thể ghi vào phần ý kiến trong nội dung biên bản để được giải quyết. 

Trên đây là tổng hợp của Luật Minh Khuê về việc "Công an xã có được bắt xe máy không đội mũ bảo hiểm", nếu quý khách hàng có vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng!