Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Phòng, chống tham nhũng 2005;

Luật Doanh nghiệp 2014

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điểm b khoản 1 điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 quy định:

Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm

1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

và điểm b khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Do đó, anh (chị) đã là công chức thì không thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý điều hành doanh nghiệp. Nếu cố ý làm trái, sẽ bị xử phạt và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về mở công ty trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng ủy quyền bán, cho thuê nhà ở mới nhất năm 2020

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

 

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền của doanh nghiệp mới nhất năm 2020 ? Quy định về nội dung, phạm vi ủy quyền ?