1. Công trình hạ tầng kỹ thuật là gì?

Công trình hạ tầng kỹ thuật là tập hợp các cơ sở, cơ sở hạ tầng và cấu trúc kỹ thuật được xây dựng để hỗ trợ và phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và các hoạt động công cộng. Các công trình hạ tầng kỹ thuật chủ yếu được xây dựng để cung cấp các dịch vụ cơ bản như điện, nước, viễn thông, giao thông vận tải và xử lý chất thải.

 

2. Các loại công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật

Dưới đây là chi tiết nội dung về các loại công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật theo Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:

 

2.1 Công trình cấp nước:

+ Nhà máy nước: Bao gồm các công trình sản xuất và cung cấp nước cho sử dụng dân sinh và công nghiệp.

+ Công trình xử lý nước sạch: Bao gồm các công trình xử lý nước để loại bỏ các chất ô nhiễm và đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn chất lượng để sử dụng.

+ Trạm bơm: Bao gồm trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp để đảm bảo cung cấp nước hiệu quả.

+ Bể (tháp) chứa nước sạch: Là các công trình dùng để lưu trữ và cung cấp nước sạch cho người dùng.

+ Tuyến ống cấp nước: Bao gồm tuyến ống dẫn nước thô hoặc nước sạch để chuyển nước từ nguồn cung cấp đến các khu vực sử dụng.

 

2.2 Công trình thoát nước:

+ Hồ điều hòa: Các công trình lưu trữ và điều hòa nước để đảm bảo điều tiết lưu lượng nước.

+ Trạm bơm nước mưa: Cung cấp hệ thống bơm nước mưa để điều tiết và thoát nước mưa ra khỏi khu vực.

+ Công trình xử lý nước thải: Bao gồm các công trình xử lý nước thải để loại bỏ các chất ô nhiễm và đảm bảo nước thải đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường.

+ Trạm bơm nước thải: Cung cấp hệ thống bơm nước thải để điều tiết và xử lý nước thải trong quá trình xử lý.

+ Công trình xử lý bùn: Bao gồm các công trình xử lý bùn cặn phát sinh từ quá trình xử lý nước thải.

+ Bể chứa nước mưa, nước thải: Lưu trữ và chứa nước mưa, nước thải để điều tiết và xử lý.

+ Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung: Các tuyến cống dùng để thu thập và thoát nước mưa ra khỏi khu vực.

+ Tuyến cống thoát nước thải: Các tuyến cống dùng để thu thập và thoát nước thải ra khỏi khu vực.

 

2.3 Công trình xử lý chất thải rắn:

+ Công trình xử lý chất thải rắn thông thường: Bao gồm các công trình như trạm trung chuyển, bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý/khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải rắn.

+ Công trình xử lý chất thải nguy hại: Các công trình dùng để xử lý chất thải nguy hại đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người.

 

2.4 Công trình trong các cơ sở:

+ Công trình chiếu sáng công cộng: Bao gồm hệ thống chiếu sáng công cộng và cột đèn dùng để cung cấp ánh sáng cho không gian công cộng.

+ Công viên cây xanh: Các công trình công viên và không gian cây xanh dùng để tạo ra môi trường sống và giải trí cho cộng đồng.

+ Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng: Các công trình liên quan đến việc mai táng và an táng người chết.

+ Nhà để xe ô tô, sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị: Các công trình liên quan đến bãi đỗ xe ô tô, xe máy móc và các phương tiện khác.

 

2.5 Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:

+ Nhà, trạm viễn thông: Các công trình liên quan đến viễn thông và truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

+ Cột ăng ten: Các công trình cung cấp cột ăng ten để truyền và thu tín hiệu viễn thông.

+ Cột treo cáp: Các công trình treo cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

+ Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông: Các công trình liên quan đến việc truyền dẫn tín hiệu viễn thông bằng cáp.

- Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các công trình cống, bể, hào, hầm và các kết cấu khác dùng để hỗ trợ hoạt động của cơ sở và tiện ích hạ tầng kỹ thuật.

=> Các công trình này bao gồm công trình cấp nước, công trình thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn, công trình trong các cơ sở, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật.

>> Tham khảo: Hướng dẫn cách xác định cấp công trình của các công trình hạ tầng kỹ thuật

 

3. Việc sửa chữa công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật như thế nào?

Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng hoặc thiết bị bị hỏng trong công trình, các chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tiến hành kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất. Việc kiểm tra này nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề và đưa ra các biện pháp bảo dưỡng và sửa chữa cần thiết. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng đã được phê duyệt. Các công việc bảo dưỡng bao gồm việc kiểm tra, vệ sinh, bảo trì, và thay thế các bộ phận, thiết bị cần thiết để đảm bảo công trình hoạt động ổn định và an toàn.

Sửa chữa công trình có thể được thực hiện theo hai hình thức:

- Sửa chữa định kỳ: Bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng theo lịch trình định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì.

- Sửa chữa đột xuất: Được thực hiện khi bộ phận công trình hoặc công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc các tác động đột xuất khác. Ngoài ra, sửa chữa đột xuất cũng được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác của công trình.

Việc kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì cũng được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt.

- Khi phát hiện công trình hoặc bộ phận công trình có hư hỏng hoặc dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.

- Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình để lập quy trình bảo trì đối với các công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì.

- Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hoặc để cải tạo, nâng cấp công trình.

- Khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, việc quan trắc công trình cũng được thực hiện trong một số trường hợp như:

- Các công trình quan trọng quốc gia hoặc công trình có nguy cơ gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố.

- Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt hoặc dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình.

- Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.

Nếu công trình có nhiều chủ sở hữu, ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu cũng phải chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật liên quan.

=> Việc sửa chữa công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật được thực hiện thông qua các hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa. Các công việc này bao gồm kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các bộ phận, thiết bị để đảm bảo công trình hoạt động ổn định và an toàn. Việc sửa chữa có thể được thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất. Sửa chữa định kỳ đảm bảo việc thay thế và bảo trì các bộ phận, thiết bị theo lịch trình đã được quy định. Trong khi đó, sửa chữa đột xuất được tiến hành khi xảy ra tác động đột xuất hoặc khi công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn và vận hành của công trình. Việc kiểm định chất lượng công trình và quan trắc công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo trì. Kiểm định chất lượng định kỳ, khi phát hiện hư hỏng hoặc nguy hiểm, cung cấp thông tin về hiện trạng công trình để lập quy trình bảo trì và đưa ra các biện pháp khắc phục. Quan trắc công trình giúp giám sát các dấu hiệu nguy hiểm và ngăn chặn các sự cố tiềm ẩn.

Ngoài ra, việc bảo trì công trình không chỉ áp dụng cho công trình đã bàn giao mà còn cho các công trình chưa bàn giao. Trong trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu riêng và sở hữu chung. Việc sửa chữa công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật đảm bảo rằng công trình được duy trì, hoạt động an toàn và đáp ứng các yêu cầu vận hành. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản công trình và đảm bảo an toàn cho người sử dụng

 

4. Câu hỏi thường gặp về đất phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật

4.1 Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã gồm những loại đất nào?

Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất cơ sở khoa học và công nghệ, đất cơ sở dịch vụ xã hội, đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất chợ do cấp huyện, cấp xã quản lý.

 

4.2 Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh gồm những loại đất nào?

Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng do cấp tỉnh quản lý.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!