1. Thế nào là bảo hiểm nhân thọ?

Theo khoản 13 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (Có hiệu lực từ 01/01/2023), quy định về bảo hiểm nhân thọ như sau:

- Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm được thiết kế để bảo vệ cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Điều này có thể bao gồm các chính sách bảo hiểm nhân thọ trả tiền một lần (bảo hiểm nhân thọ trọn đời) hoặc các chính sách bảo hiểm nhân thọ có thời hạn.

- Bảo vệ cho người được bảo hiểm:

+ Sống: Trong trường hợp người được bảo hiểm sống, chính sách bảo hiểm nhân thọ cung cấp một khoản tiền được thanh toán khi người được bảo hiểm sống đến một khoản thời gian cụ thể hoặc khi kỳ hạn chính sách kết thúc.

+ Chết: Nếu người được bảo hiểm chết trong thời gian có hiệu lực của chính sách, người thụ hưởng sẽ nhận được một khoản tiền chăm sóc, thường được gọi là tỷ lệ bảo hiểm nhân thọ.

- Bảo hiểm nhân thọ trọn đời: Là loại chính sách nhân thọ không giới hạn thời gian và chi trả tỷ lệ bảo hiểm nhân thọ khi người được bảo hiểm sống đến tuổi đặc biệt hoặc khi một sự kiện quan trọng xảy ra.

- Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn: Là loại chính sách nhân thọ có một khoảng thời gian xác định. Nếu người được bảo hiểm sống qua thời kỳ này, không có lợi ích thanh toán khi hết hạn chính sách.

- Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ có quyền lợi được xác định trước trong điều kiện chính sách. Các khoản tiền thanh toán được xác định trong chính sách và có thể bao gồm tỷ lệ bảo hiểm nhân thọ và các quyền lợi khác như chăm sóc y tế, nghỉ hưu, hay các sự kiện đặc biệt khác.

- Các tổ chức và cá nhân tham gia kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải tuân thủ đầy đủ các quy định và điều kiện được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và các quy định liên quan khác của Nhà nước. Quy định về bảo hiểm nhân thọ được áp dụng từ ngày 01/01/2023 và tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện theo những quy định mới được Luật đề ra.

 

2. Các loại bảo hiểm ở trong nhóm bảo hiểm nhân thọ

Các loại bảo hiểm nằm trong nhóm bảo hiểm nhân thọ được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010) bao gồm các hình thức sau:

​- Bảo hiểm trọn đời là hình thức bảo hiểm nhân thọ mà người được bảo hiểm đóng phí suốt đời và nhận được bảo hiểm khi mất.

​- Bảo hiểm sinh kỳ là loại bảo hiểm nhân thọ mà người được bảo hiểm đóng phí chỉ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là thời kỳ sản xuất hoặc học vụ), và hưởng bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm.

​- Bảo hiểm tử kỳ là hình thức bảo hiểm nhân thọ mà người được bảo hiểm đóng phí trong một thời kỳ nhất định và nhận bảo hiểm khi mất.

​- Bảo hiểm hỗn hợp kết hợp giữa bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tài sản, mang lại lợi ích cho người được bảo hiểm cả trong trường hợp sống và khi mất.

​- Bảo hiểm trả tiền định kỳ là loại bảo hiểm nhân thọ mà người được bảo hiểm nhận một số tiền định kỳ trong thời gian hợp đồng.

​- Bảo hiểm liên kết đầu tư kết hợp giữa bảo hiểm nhân thọ và các sản phẩm đầu tư, tạo cơ hội sinh lời cho người được bảo hiểm.

​- Bảo hiểm hưu trí là hình thức bảo hiểm nhân thọ nhằm đảm bảo thu nhập cho người được bảo hiểm khi nghỉ hưu.

Những loại bảo hiểm nhân thọ này cung cấp nhiều lựa chọn và tính linh hoạt cho người được bảo hiểm, phù hợp với các nhu cầu và mục tiêu tài chính khác nhau. Nhóm các loại bảo hiểm nhân thọ được quy định theo khoản 1 Điều 7 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010, đa dạng và phong phú, mang lại sự linh hoạt cho người được bảo hiểm. Tùy thuộc vào nhu cầu và mục tiêu tài chính của mỗi cá nhân, có thể lựa chọn từ các hình thức bảo hiểm trọn đời, sinh kỳ, tử kỳ, hỗn hợp, trả tiền định kỳ, liên kết đầu tư đến bảo hiểm hưu trí. Điều này giúp đảm bảo sự bảo vệ và hỗ trợ tài chính cho người được bảo hiểm trong nhiều tình huống khác nhau, từ khi còn sống đến khi qua đời.

 

3. Bảo hiểm nhân thọ sẽ ra sao khi công ty bảo hiểm nhân thọ phá sản?

Theo Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được quy định như sau:

Việc chuyển giao toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện trong những trường hợp sau đây:

- Trong tình huống doanh nghiệp bảo hiểm đối diện với nguy cơ mất khả năng thanh toán, quy định rõ việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm.

- Trong các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hình thức tổ chức lại như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, quy định cung cấp cơ chế chuyển giao hợp đồng bảo hiểm để đảm bảo tính liên tục và ổn định của bảo hiểm.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán, giải thể mà không thoả thuận được việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, Bộ Tài chính sẽ chỉ định doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao. Quy định này nhấn mạnh vai trò của Bộ Tài chính trong việc quản lý và giám sát quá trình chuyển giao để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Ngoài ra, quy định cũng cho phép việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo thoả thuận giữa các doanh nghiệp bảo hiểm. Điều này mở cửa cho sự linh hoạt và tương tác giữa các doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả và tính khả thi trong quá trình chuyển giao. Quy định về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm nhằm bảo đảm sự liên tục của bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong các tình huống khẩn cấp và không ổn định của doanh nghiệp bảo hiểm.

Bên cạnh những điều kiện cơ bản về loại hình bảo hiểm nhân thọ, Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 còn đề cập đến quy định chi tiết về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm. Theo quy định này, để thực hiện quá trình chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, cần tuân theo các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao: Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao có đủ kinh nghiệm và năng lực để quản lý và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

- Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm: Trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực, người được bảo hiểm sẽ tiếp tục được hưởng các quyền lợi và chịu các nghĩa vụ như ban đầu, không có sự thay đổi ngoại trừ khi có thoả thuận khác.

- Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao: Việc này đảm bảo rằng toàn bộ quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến hợp đồng bảo hiểm sẽ được chuyển giao và quản lý một cách liền mạch.

Trong trường hợp xấu nhất, khi không có công ty bảo hiểm nhân thọ nào đảm nhận hợp đồng của bạn, Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm sẽ đứng ra chi trả quyền lợi. Điều này được chi tiết hóa tại Điều 107 Nghị định 73/2016/NĐ-CP, quy định như sau:

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

- Quỹ chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng.

- Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được quy định chi tiết theo từng trường hợp:

  • Đối với các hợp đồng đã xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng chưa chi trả quyền lợi, mức trách nhiệm là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng.
  • Đối với hợp đồng mang tính tiết kiệm, giá trị hoàn lại được áp dụng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán hoặc phá sản.
  • Đối với hợp đồng chỉ mang tính bảo vệ, mức trách nhiệm tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng.
  • Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, mức trách nhiệm tương ứng với giá trị tài khoản của khách hàng.

Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:

Quỹ chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng.

Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ:

- Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, quỹ chi trả tối đa mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định pháp luật.

- Đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc các nghiệp vụ khác, quỹ chi trả tối đa 80% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, không quá 100 triệu đồng/hợp đồng.

Nếu hợp đồng bảo hiểm có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ áp dụng đối với từng người được bảo hiểm. Trong mọi trường hợp, mục tiêu là đảm bảo quyền lợi và tính liên tục của bảo hiểm trong các tình huống khẩn cấp và không ổn định của doanh nghiệp bảo hiểm.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng