1. Công ty có được tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng việc đánh giá lại tài sản cố định không?
Tại Mục II Thông tư 19/2003/TT-BTC quy định về việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ như sau:
Vốn điều lệ của công ty cổ phần có thể được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau:
- Phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn: Bao gồm cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp thông qua chuyển nợ thành vốn góp cổ phần, theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ.
- Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần: Tăng vốn chỉ khi đảm bảo các điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần theo quy định pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi.
- Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu.
- Phát hành cổ phiếu mới để sáp nhập doanh nghiệp khác: Công ty có thể tăng vốn để thực hiện sáp nhập một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty.
- Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.
KẾT CHUYỂN NGUỒN THẶNG DƯ VỐN:
Tuân thủ các điều kiện sau đây:
- Chênh lệch giữa giá bán và giá vốn cổ phiếu quỹ:
+ Toàn bộ chênh lệch được sử dụng để tăng vốn điều lệ.
+ Nếu cổ phiếu quỹ chưa bán hết, chỉ sử dụng phần chênh lệch so với tổng giá vốn cổ phiếu quỹ chưa bán để tăng vốn điều lệ.
- Chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá cổ phiếu đầu tư: Chỉ sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng.
- Chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá cổ phiếu cơ cấu lại nợ: Chỉ sử dụng để bổ sung tăng vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát hành.
- Chia cổ tức bằng cổ phiếu: Nguồn thặng dư được chia cho cổ đông dưới hình thức cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần.
Số lượng cổ phần dự kiến phát hành thêm trong trường hợp được xác định theo công thức:
Số lượng cổ phần dự kiến phát hành = Nguồn vốn dự kiến dùng để tăng vốn điều lệ/ Mệnh giá 1 cổ phần
Theo quy định nêu trong chính sách của công ty, không được phép sử dụng các khoản chênh lệch giá từ việc tự đánh giá lại tài sản, đặc biệt là khi không có sự hỗ trợ và chủ trương từ phía nhà nước, nhằm mục đích tăng vốn điều lệ. Quy định này có ý đồ bảo đảm tính minh bạch, công bằng, và tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán và quy định của pháp luật hiện hành. Dưới đây là một số điểm chi tiết:
- Nếu công ty thực hiện tự đánh giá lại giá trị của tài sản cố định, nhưng không có chủ trương hay hỗ trợ từ phía nhà nước, các chênh lệch giá xuất phát từ việc này không được sử dụng để tăng vốn điều lệ. Các khoản chênh lệch giá này bao gồm sự chênh lệch giữa giá trị tài sản cố định và giá trị đã được ghi trong sổ sách kế toán.
- Việc sử dụng chênh lệch giá từ tự đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ khi không có sự ủng hộ của nhà nước có thể dẫn đến việc bị xem xét và kiểm toán không hợp lý, ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của công ty.
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm túc quy định trên, không chỉ để đảm bảo việc quản lý tài chính một cách hiệu quả mà còn để duy trì uy tín và lòng tin của cổ đông, đối tác kinh doanh và cộng đồng trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Quy định này nhấn mạnh sự tuân thủ với các quy định của pháp luật và nguyên tắc kế toán, đồng thời giữ cho các hoạt động của công ty trong ranh giới đạo đức và trách nhiệm xã hội. Quy định được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật về kế toán và quản lý tài chính, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và đúng đắn của quy trình quyết định tăng vốn điều lệ.
2. Quy định về vốn của công ty cổ phần
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được định nghĩa và quy định chi tiết như sau:
- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Điều này có nghĩa là vốn của công ty được phân thành các đơn vị nhỏ gọi là cổ phần, và mỗi cổ phần có giá trị tương đương.
- Cổ đông: Cổ đông của công ty cổ phần có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03, và không có sự hạn chế về số lượng tối đa cổ đông. Điều này thể hiện tính minh bạch và sự đa dạng trong sở hữu của công ty.
- Trách nhiệm của Cổ đông: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là trách nhiệm của cổ đông hạn chế đến mức vốn mà họ đã đầu tư vào công ty.
- Quyền chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Các quy định này có thể liên quan đến các quy tắc chuyển nhượng được quy định để đảm bảo ổn định và bảo vệ lợi ích của cổ đông và công ty.
- Tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ công ty cổ phần được xem xét và công nhận pháp lý là một thực thể riêng biệt và có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật.
- Quyền phát hành chứng khoán: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. Điều này mang lại quyền linh hoạt cho công ty trong việc huy động vốn từ thị trường tài chính thông qua phát hành các loại chứng khoán khác nhau.
>> Xem thêm: Mẫu Biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định mới
3. Vốn của công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Theo Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về vốn của công ty cổ phần như sau:
- Vốn điều lệ của công ty cổ phần:
+ Là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán.
+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
- Cổ phần đã bán:
+ Là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty.
+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
- Cổ phần được quyền chào bán:
+ Là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn.
+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
- Cổ phần chưa bán:
+ Là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty.
+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.
- Giảm vốn điều lệ:
+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty, nhưng điều kiện là công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đã thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
+ Công ty có thể mua lại cổ phần đã bán theo quy định;
+ Nếu các cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định, công ty có thể giảm vốn điều lệ.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Vốn điều lệ là gì? Vốn điều lệ dùng để làm gì? Cách tính vốn điều lệ
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.