- 1. Công ty có phải làm thủ tục hoàn thuế TNCN nhân viên đã nghỉ việc?
- 2. Thủ tục thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao?
- 3. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương Net?
- 4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế TNCN ở đâu?
- 5. Quy trình hoàn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công?
1. Công ty có phải làm thủ tục hoàn thuế TNCN nhân viên đã nghỉ việc?
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thay trong các trường hợp sau :
Trường hợp 1 : Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
Trường hợp 2 : Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp 3 : Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
Như vậy đối với cá nhân bạn tại thời điểm quyết toán thuế TNCN bạn đã không còn làm việc tại công ty. Do đó trường hợp này của mình sẽ không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Bạn sẽ yêu cầu công ty cung cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu có, sau đó tự mình thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.
2. Trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN:
Ngoài ra theo công văn 5749/CT-TNCN của Cục thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn quyết toán thuế TNCN, trong đó nêu rõ các đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế, cũng như các trường hợp người lao động được và không được ủy quyền quyết toán thuế.
Trường hợp 1 : Người lao động đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho người lao động.
Trường hợp 2 : Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một doanh nghiệp nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không còn làm việc tại doanh nghiệp đó.
Trường hợp 3 : Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một doanh nghiệp, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).
Trường hợp 4 : Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều doanh nghiệp.
Trường hợp 5 : Người lao động chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).
Trường hợp 6 : Người lao động chưa đăng ký mã số thuế.
Trường hợp 7 : Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà người lao động tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
3. Điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế:
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung : Công ty….( TNHH Luật Minh Khuê) đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/bà … theo ủy quyền tại dòng ( số thứ tự )…của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Như vậy tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
4. Điều kiện và Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập các nhân thì các trường hợp được hoàn thuế quy định như sau:
-Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
-Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
-Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó theo điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT –BTC như sau:
Đối với doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
2. Thủ tục thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao?
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2428/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2008 |
Kínhgửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 6767/CT-TNCNngày 30/5/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn hoàn thuế TNCNcủa ông Phạm Hữu Hoàn, trú tại số 8 ngách 16/1 phố Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chứng từ thu nộp thuế:
Theo quy định tại điểm 6 mục Iphần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềHồ sơ hoàn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế …;
- Bản sao chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu;
- Tờ khai quyết toán thuế thunhập cá nhân;
- Chứng từ khấu trừ thuế thunhập; Biên lai thuế thu nhập (bản chính);
- Chứng từ xác định tình trạngkết thúc thời gian làm việc như: Quyết định nghỉ hưu, Quyết định thôi việc,Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng kê xác định ngày cư trú (nếu có);
- Giấy ủy quyền …;
Theo quy định tại điểm 2.1 mụcIV Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về: Cơquan chi trả thu nhập có trách nhiệm:
“- Cấp biên lai thuế thu nhậpcho cá nhân có nhu cầu cấp biên lai và cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập chocá nhân để xác nhận số tiền thuế thu nhập mà cơ quan chi trả đã thực hiện khấutrừ…”
Căn cứ các quy định trên, trườnghợp trong năm 2007 Công ty British American Tobaco Vietnam (BAT) đã khấu trừtiền thuế TNCN của ông Phạm Hữu Hoàn và cấp biên lai thuế TNCN vào tháng 3/2008để xác nhận số tiền đã khấu trừ của ông Hoàn năm 2007. Nếu đảm bảo đủ hồ sơhoàn thuế như quy định tại điểm 6, mục I phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC (nêutrên) thì được hoàn trả thuế theo quy định.
2. Về nơi nhận hồ sơ hoàn thuế và thủ tục thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Các vướng mắc này, Bộ Tài chínhđã có công văn số 6122/BTC-TCT ngày 27/5/2008 hướng dẫn cụ thể về hoàn thuếTNCN. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện theo nội dung công văn trên.
Tổng cục Thuế trả lời để CụcThuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
3. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương Net?
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5954/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
Kínhgửi: Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3
(Biệt thự Tulip 27, 36 Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận đượccông văn số PM3.O.2014/250 ngày 24/11/2014 của Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ3 góp ý về thủ tục quy định cho việc đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân của cáccá nhân hưởng lương Net (lương không bao gồm thuế) vào tài khoản công ty. Vềvấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 24 LuậtThuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định:
"Điều 24. Tráchnhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuếlà cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai,khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trảthu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước vàquyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhậpchịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toánthuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lýthuế."
- Tại Khoản 2 Điều 2 vàKhoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ quyđịnh:
"2. “Hợp pháp hóalãnh sự" là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu,chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ tài liệu đóđược công nhận và sử dụng tại Việt Nam."
"2. Để được công nhận và sửdụng tại Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóalãnh sự, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này."
- Tại Khoản 4 Điều 7 vàKhoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn:
"4. Quy đổi thu nhậpkhông bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp tổ chức, cánhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫntại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhậpkhông bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hànhkèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế..."
“2. Đối với cá nhân đã uỷquyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toánthay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhântrả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa,nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bùtrừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả."
Căn cứ các quy định nêutrên thì :
1. Về nguyên tắc, tiềnthuế thu nhập cá nhân là của cá nhân người lao động.
Cá nhân đó có nghĩa vụ kêkhai và nộp thuế thu nhập cá nhân, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừvà kê khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Trường hợp người lao động làngười nước ngoài nhận thu nhập Net có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa:
+ Nếu cá nhân đã uỷ quyềnquyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì việc hoàn thuế thunhập cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập. Việc thanh toántiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoảthuận tại hợp đồng lao động.
+ Nếu cá nhân trực tiếpquyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thựchiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổchức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.
2. Về thủ tục khi cá nhânngười nước ngoài uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và hoàn thuếthu nhập cá nhân, để đảm bảo tính xác thực của Giấy ủy quyền, tránh xảy ratranh chấp giữa các bên về khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, nếu:
+ Giấy uỷ quyền được lậptại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Giấy uỷ quyền được lậptại Việt Nam, bằng tiếng Việt và trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghịhoàn thuế vào tài khoản của mình thì không phải công chứng, chứng thực Giấy uỷquyền, trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế không phải vào tàikhoản của mình thì phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền.
Tổng cục Thuế trả lời đểCông ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3 được biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế TNCN ở đâu?
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ---------------- Số: 1746/TCT-TNCN V/v: Hoàn thuế thu nhập cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Như trên; - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Vụ Pháp chế; - Website TCT - Lưu: VT, TNCN. | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN PHÓ VỤ TRƯỞNG Tạ Thị Phương Lan |
5. Quy trình hoàn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công?
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ------------- Số: 1320/TCT-TNCN V/v: Hoàn thuế TNCN năm 2011 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012 |
| Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, TNCN. | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN Ngô Đình Quang |