Kính gửi: Luật sư công ty của em là Công ty con của 1 tập đoàn ( 100% vốn là của công ty mẹ ) , hàng quý tập đoàn cân đối lại lượng vốn giao xuống và lượng tiền nộp về và tính ra phần lãi sử dụng vốn, nếu có phần lãi sử dụng vốn đó bên em hạch toán vô doanh thu tài chính và xuất hóa đơn không thuế cho tập đoàn. Vậy phần hóa đơn đó có phải kê khai trên tờ khai thuế GTGT không ? Mong luật sư giải đáp giúp em. và tư vấn cho em ạ. Trân trọng!
1. Trả lời câu hỏi
1.1. Cơ sở pháp lý:
Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008.
Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
1.2. Luật sư tư vấn:
Tại Khoản 5, Khoản 6, Điều 5, Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 06) quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
6. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) …
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bạn (Công ty con) là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân thực hiện điều chuyển tài sản và lợi nhuận về Công ty mẹ thì các chính sách thuế có liên quan được thực hiện như sau:
Về thuế GTGT trong trường hợp điều chuyển tài sản từ Công ty con về Công ty mẹ:
- Trường hợp tài sản điều chuyển là tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán từ Công ty con về Công ty mẹ (mà Công ty mẹ sở hữu 100% vốn của Công ty con) để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Công ty con phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì Công ty con phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 06 nêu trên.
- Trường hợp tài sản điều chuyển từ Công ty con về Công ty mẹ nếu không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 06 thì Công ty con phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6(b) Điều 5 Thông tư 06 nêu trên.
Như vậy, công ty con mà bạn quản lý vẫn phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6(b) Điều 5 Thông tư 06.
2. QUY ĐỊNH CHUYỂN LỢI NHUẬN TỪ CHI NHÁNH VỀ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Dựa theo điều lệ trong “Pháp lệnh ngoại hối 2005” và điều khoản được dẫn dắt trong Nghị định 70/2014/NĐ-CP ; Việc chuyển lợi nhuận được quy định rõ trong “Thông tư 186/2010/TT-BTC hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư do Bộ Tài chính ban hành”.; “Thông tư 19/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành” có đề cập rõ đến nguyên tắc chuyển lợi nhuận dành cho các doanh nghiệp FDI; Dựa vào “Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế”
3. LƯU Ý KHI CHUYỂN LỢI NHUẬN TỪ CHI NHÁNH VỀ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Chuyển lợi nhuận từ chi nhánh về công ty nước ngoài liên quan đến đóng thuế đã được quy định sẵn trong Điều 12 trong Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó việc “khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố.
Nghĩa là tại “nơi mà trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.”
Vì thế trong trường hợp chi nhánh hạch toán nộp thuế một cách độc lập hoặc chi nhánh phải hạch toán thuế phụ thuộc vào chính sách tại địa phương, thành phố thì vẫn phải nộp thuế đầy đủ. Nghĩa là kể dù lợi nhuận của chi nhánh được chuyển hết về công ty mẹ bên nước ngoài thì việc nộp thuế giá trị gia tăng hoặc thuế suất kinh doanh vẫn diễn ra bình thường.
4. Thời điểm chuyển lợi nhuận
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp
Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mâu ban hanh kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đâu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lọi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.
5. Quy đinh xác định lợi nhuận chuyển ra nước ngoài
Quy định thông tư 186/2010/TT-BTC thì các xách định như sau:
Điều 3. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài
1. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam là tổng số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trừ đi (-) các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này là lợi nhuận họp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định
Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại việt Nam
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Chuyển lợi nhuận về công ty mẹ có phải chịu thuế GTGT? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê