1. Công ty được mua bảo hiểm nhân thọ cho người thân của người lao động không?
Theo quy định tại Điều 34 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, quyền lợi có thể được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe được xác định như sau:
- Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với các đối tượng sau đây:
+ Bản thân bên mua bảo hiểm: Quyền lợi bảo hiểm áp dụng trực tiếp cho bên mua bảo hiểm, đảm bảo rằng anh ta sẽ nhận được sự bảo vệ tài chính trong trường hợp xảy ra rủi ro bảo hiểm.
+ Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm: Quyền lợi bảo hiểm mở rộng cho người thân trong gia đình trực tiếp liên quan đến bên mua bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài chính cho họ khi xảy ra sự cố bất ngờ.
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm: Quyền lợi bảo hiểm được mở rộng đến những người có mối quan hệ gia đình hoặc nuôi dưỡng với bên mua bảo hiểm, nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính cho họ trong trường hợp xảy ra rủi ro bảo hiểm.
+ Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm: Quyền lợi bảo hiểm có thể được chuyển giao cho những người có quan hệ tài chính hoặc lao động với bên mua bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài chính của họ trong trường hợp xảy ra rủi ro bảo hiểm.
+ Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình: Nếu người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể mua bảo hiểm sức khỏe cho người này, nhằm đảm bảo sự chăm sóc y tế và bảo vệ tài chính trong trường hợp xảy ra bệnh tật.
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm. Điều này đảm bảo rằng bên mua bảo hiểm có quyền tiếp cận và tận hưởng các quyền lợi bảo hiểm từ thời điểm hợp đồng được ký kết.
Đồng thời, dựa trên quy định cụ thể tại Điều 9 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, các điều kiện và quy định sau đây áp dụng cho bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
- Bên mua bảo hiểm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo hiểm.
+ Tuân thủ các quy tắc, điều kiện và điều khoản bảo hiểm để có thể mua bảo hiểm theo quy định.
- Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là người mà tính mạng, sức khỏe và tuổi thọ được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
- Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với người được bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận khoản tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm cá nhân hoặc là người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm và được chỉ định để nhận khoản tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm nhóm. Quy định về việc thay đổi người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe phải tuân thủ theo Điều 41 và Điều 42 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Trong tình huống như vậy, khi công ty không có quyền lợi để bảo hiểm cho người thân của nhân viên, việc mua bảo hiểm nhân thọ cho người thân của nhân viên trở nên không khả thi. Tuy nhiên, trong trường hợp như vậy, công ty có thể cho phép nhân viên tự mua bảo hiểm cho người thân của mình, hoặc yêu cầu nhận được một văn bản từ người thân của nhân viên để đồng ý cho công ty mua bảo hiểm cho họ.
Việc cho phép nhân viên mua bảo hiểm cho người thân của mình có thể là một giải pháp hợp lý trong trường hợp công ty không có quyền lợi để tiến hành việc bảo hiểm cho người thân. Nhân viên có thể tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và mua bảo hiểm phù hợp cho người thân của mình. Việc này giúp đảm bảo rằng người thân của nhân viên sẽ được bảo vệ và hưởng các quyền lợi từ chính bảo hiểm nhân thọ mà nhân viên mua.
Một phương án khác là yêu cầu người thân của nhân viên cung cấp một văn bản đồng ý cho công ty mua bảo hiểm cho họ. Văn bản này có thể bao gồm sự đồng ý và hiểu rõ rằng công ty sẽ đại diện và chịu trách nhiệm trong việc mua bảo hiểm cho người thân của nhân viên. Điều này đảm bảo rằng công ty có được sự đồng ý rõ ràng và pháp lý từ người thân của nhân viên trước khi thực hiện việc mua bảo hiểm.
Tuy nhiên, trong cả hai phương án trên, công ty cần đảm bảo rằng người thân của nhân viên hoàn toàn hiểu rõ về quyền lợi và trách nhiệm của bảo hiểm, cũng như các điều khoản và điều kiện liên quan. Ngoài ra, công ty cần lưu ý rằng việc cho phép nhân viên mua bảo hiểm cho người thân hoặc yêu cầu văn bản đồng ý không đảm bảo rằng người thân của nhân viên sẽ thật sự có được bảo vệ hoàn chỉnh, mà phụ thuộc vào việc nhân viên thực hiện các bước cần thiết để mua bảo hiểm và duy trì chế độ bảo hiểm cho người thân của mình.
2. Bên mua bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có những quyền hạn và nghĩa vụ nào?
Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 67/2023/TT-BTC được xác định một cách cụ thể như sau:
- Thứ nhất, Các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm phải tuân thủ quy định tại Điều 21 của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Điều này đảm bảo rằng bên mua bảo hiểm được hưởng đầy đủ quyền lợi và tuân thủ các nghĩa vụ cần thiết trong quá trình giao dịch bảo hiểm.
- Thứ hai, Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, bên mua bảo hiểm sẽ có thêm một số quyền và nghĩa vụ sau đây, bên cạnh những quyền và nghĩa vụ đã được nêu ở khoản 1:
+ Bên mua bảo hiểm được quyền linh hoạt đóng phí bảo hiểm trong suốt thời gian hợp đồng, ngoài khoảng thời gian đóng phí bắt buộc (nếu có). Họ cũng có quyền rút một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản của hợp đồng, chuyển đổi đơn vị quỹ của quỹ liên kết đơn vị, thay đổi tỷ lệ đầu tư vào các quỹ liên kết đơn vị, thay đổi số tiền bảo hiểm và điều chỉnh phí bảo hiểm.
+ Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ xác nhận các tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Thông tư này. Điều này đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
- Thứ ba, Đối với các hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bên mua bảo hiểm cũng có một số quyền sau đây, ngoài những quyền và nghĩa vụ đã được nêu ở khoản 1:
+ Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn và thay đổi số tiền bảo hiểm trong suốt thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Điều này cho phép họ điều chỉnh nguồn tiền gửi và tiền lĩnh vực hưởng lợi theo nhu cầu cá nhân và tình hình tài chính của mình.
+ Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có khả năng đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Điều 121 của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, họ có quyền tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi tài chính của bên mua bảo hiểm trong trường hợp khó khăn tài chính tạm thời xảy ra.
Trên đây là các quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định cụ thể tại Điều 13 của Thông tư 67/2023/TT-BTC. Những quyền và nghĩa vụ này nhằm đảm bảo tính công bằng và sự linh hoạt cho bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Trước khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, người mua bảo hiểm cần đọc và hiểu rõ các điều khoản và quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình để có quyết định thông minh và phù hợp với tình hình tài chính và mục tiêu cá nhân.
3. Thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được tính từ thời điểm nào?
Theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, một tài liệu quy định chi tiết về bảo hiểm, có hai quy định chính liên quan đến thời hạn bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm hưu trí.
Quy định đầu tiên nói về thời hạn bảo hiểm. Theo quy định này, thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm mà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bắt đầu nhận bảo hiểm cho khách hàng đến khi kết thúc bảo hiểm. Điều này có nghĩa là thời gian mà khách hàng được bảo vệ và có quyền nhận các quyền lợi từ hợp đồng bảo hiểm sẽ được tính từ thời điểm này. Tuy nhiên, thời hạn bảo hiểm phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng bảo hiểm giữa khách hàng và doanh nghiệp bảo hiểm.
Quy định thứ hai áp dụng đặc biệt đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí. Điều này yêu cầu hợp đồng bảo hiểm hưu trí phải thể hiện một cách rõ ràng thời hạn đóng phí tích lũy và thời gian mà khách hàng sẽ được nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí. Thời hạn đóng phí tích lũy là thời gian mà khách hàng phải đóng tiền bảo hiểm để tích luỹ một khoản tiền nhất định để sử dụng sau này khi về hưu. Trái lại, thời gian nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí là thời điểm mà khách hàng sẽ được nhận các quyền lợi từ hợp đồng bảo hiểm khi họ về hưu.
Theo đó, thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được tính từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
Xem thêm >> Nên mua bảo hiểm nhân thọ hay gửi tiền tiết kiệm? Lựa chọn nào tốt hơn?
Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng và tận tâm hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh một cách tốt nhất. Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực không ngừng để mang đến sự hài lòng và giải quyết mọi vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.