1. Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh tại Việt Nam?

Dựa theo quy định của Khoản 3, Điều 76 trong Luật Chứng khoán 2019, các điều kiện để cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

- Công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được phép thành lập một chi nhánh duy nhất tại Việt Nam.

Ngoài ra, để thành lập chi nhánh, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện được quy định tại Khoản 2 của Điều này như sau:

- Được cơ quan quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán ở nước nguyên xứ cấp phép hoạt động quản lý quỹ đại chúng và được chấp thuận thành lập chi nhánh tại Việt Nam.

- Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 05 năm.

- Không có quyền là cổ đông, thành viên góp vốn, hoặc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp (qua ủy quyền, ủy thác đầu tư) trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.

- Vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Khoản 1, Điều 75 của Luật Chứng khoán 2019.

- Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự quy định tại Khoản 4 và Khoản 5, Điều 75 của Luật Chứng khoán 2019 đối với chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam.

- Tuân thủ quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 77 của Luật Chứng khoán 2019.

 

2. Cơ cấu hoạt động của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định của Điều 17 trong Thông tư 97/2020/TT-BTC về cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức, quản trị, và điều hành của chi nhánh được quyết định bởi công ty mẹ, và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ của công ty quản lý quỹ trong nước.

Có thể nhận thấy rằng, hiện tại pháp luật không buộc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải áp dụng một cơ cấu tổ chức cụ thể. Thay vào đó, pháp luật cho phép công ty mẹ tự quyết định về cơ cấu tổ chức, quản trị, và điều hành của chi nhánh, miễn là nó phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, và kiểm soát nội bộ của công ty quản lý quỹ trong nước.

 

3. Trình tự xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam

Bước 1: Đệ trình hồ sơ xin cấp giấy phép

Hồ sơ được chuẩn bị thành hai bộ, một bản tiếng Việt và một bản tiếng nước ngoài, đồng thời kèm theo tệp thông tin điện tử. Hồ sơ này có thể được gửi trực tiếp đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chuyển qua đường bưu điện.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trong khoảng hai mươi ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ thông báo cho công ty quản lý quỹ nước ngoài về việc hoàn tất các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất, nhân sự và phong tỏa vốn điều lệ của chi nhánh. Sau ba tháng kể từ ngày nhận thông báo, nếu công ty quản lý quỹ nước ngoài không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, phong tỏa vốn và bổ sung nhân sự theo quy định, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước có thể từ chối cấp phép.

Bước 3: Cấp giấy phép

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ kiểm tra cơ sở vật chất của trụ sở chi nhánh tại Việt Nam để đảm bảo đạt yêu cầu trước khi cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Trong thời gian bảy ngày, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cấp giấy phép cho chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài. Trong trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do và không có nghĩa vụ hoàn trả hồ sơ.

Bước 4: Công bố giấy phép thành lập và hoạt động

Trong vòng ba mươi ngày, tính từ ngày giấy phép có hiệu lực, công ty mẹ sẽ tiến hành thủ tục xin cấp con dấu với cơ quan công an và công bố giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh qua một tờ báo được phép phát hành tại Việt Nam trong ba số liên tiếp. Thông tin công bố sẽ bao gồm các nội dung như tên và địa chỉ trụ sở chi nhánh, tên đầy đủ của công ty mẹ, thông tin về giám đốc chi nhánh, số giấy phép và thời hạn, vốn điều lệ, nội dung hoạt động, và ngày khai trương hoạt động dự kiến.

 

4. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được quyền đứng ra vay tiền thay mặt khách hàng không?

Theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 20 của Thông tư 97/2020/TT-BTC về nghĩa vụ của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, các điều kiện và nhiệm vụ trong quá trình quản lý tài sản được đề ra như sau:

- Trừ khi có chỉ thị hoặc quy định khác tại hợp đồng ủy thác đầu tư hoặc điều lệ của tổ chức nước ngoài, khi chi nhánh thực hiện quản lý tài sản cho khách hàng, phải tuân thủ các quy định về lưu ký, quản lý tách biệt tài sản theo từng khách hàng, và thực hiện giao dịch tài sản giữa các danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác theo quy định của pháp luật áp dụng đối với công ty quản lý quỹ trong nước.

- Bảo mật thông tin liên quan đến khách hàng, thông tin về giao dịch tài sản, và danh mục đầu tư của khách hàng, trừ khi phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật ngoại hối, hạn chế sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam, thực hiện biện pháp phòng chống rửa tiền và tuân thủ các quy định pháp luật khác liên quan.

- Không được vay mượn trên lãnh thổ Việt Nam cho khách hàng, tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính bản thân, dưới mọi hình thức; không sử dụng tài sản ủy thác hoặc tài sản cá nhân để thế chấp, cầm cố, ký quỹ, đảm bảo cho các khoản vay, bảo lãnh cho các khoản vay trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả khách hàng ủy thác, các tổ chức, cá nhân khác hoặc cho bản thân mình.

- Không thực hiện chào bán hoặc phát hành chứng khoán để huy động vốn trên lãnh thổ Việt Nam.

Do đó, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định không vay mượn trên lãnh thổ Việt Nam cho bất kỳ khách hàng, tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính mình dưới mọi hình thức.

 

5. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoạt động của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Dựa theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 97/2020/TT-BTC, các điều liên quan đến hoạt động thanh tra và kiểm tra của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ thực hiện thanh tra và kiểm tra hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty chứng khoán, và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trước khi tiến hành kiểm tra và giám sát đối với hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam, công ty mẹ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại nước ngoài (nơi công ty mẹ có trụ sở chính) phải thông báo và gửi đề cương nội dung kiểm tra cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

- Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ ngày nhận được kết luận từ công ty mẹ hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại nước ngoài, chi nhánh của công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ tại Việt Nam sẽ gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, cũng như kết luận từ thanh tra và kiểm tra của công ty mẹ và cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước ngoài đối với hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam.

Theo quy định đó, có thể nhận thấy rằng cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra hoạt động của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đồng thời, trước khi thực hiện quá trình kiểm tra và giám sát đối với hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam, công ty mẹ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại nước ngoài (nơi công ty mẹ có trụ sở chính) cũng phải thực hiện việc thông báo và gửi đề cương nội dung kiểm tra đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Bài viết liên quan: Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là gì? Quy định về quyền và nghĩa vụ của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!