- 1. Chi nhánh của công ty được hiểu là gì?
- 2. Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần
- 3. Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần
- 3.1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện
- 3.2. Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng
- 3.3. Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh
- 4. Chi nhánh công ty có tư cách pháp nhân hay không?
1. Chi nhánh của công ty được hiểu là gì?
Dựa theo Điều 44, Khoản 1 của Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh được xác định là một bộ phận thuộc doanh nghiệp, có trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
Chúng ta đã hiểu về định nghĩa của chi nhánh công ty. Để khám phá sâu hơn, chúng ta sẽ cùng xem xét các quy định cần chú ý khi thành lập chi nhánh, bao gồm:
- Quy định về lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh:
Lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mẹ. Do đó, khi thành lập, chi nhánh phải đăng ký với các mã ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký. Chi nhánh không được phép đăng ký trong những ngành nghề mà doanh nghiệp chưa có đăng ký.
- Vị trí thành lập chi nhánh của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh cả trong nước và nước ngoài. Chúng có thể thiết lập một hoặc nhiều chi nhánh tại cùng một địa phương, tuân theo phân chia hành chính địa phương.
- Phương thức hạch toán thuế cho chi nhánh:
Chi nhánh có hai phương thức hạch toán thuế: độc lập hoặc phụ thuộc vào doanh nghiệp mẹ (nếu có).
- Tư cách pháp lý của chi nhánh:
Vì là một bộ phận thuộc doanh nghiệp mẹ, tương tự như văn phòng đại diện, chi nhánh không có tư cách pháp nhân.
Bằng cách thực hiện thủ tục mở chi nhánh của công ty, doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh. Điều này giúp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho thị trường lớn hơn, tạo ra những ưu thế tiềm năng đáng chú ý cho doanh nghiệp.
2. Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần
Theo quy định tại Điều 31, Khoản 1 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần bao gồm các tài liệu sau:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh (tuân theo mẫu trong Phụ lục II-7 của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT): Được ký bởi người đại diện theo quy định của pháp luật.
- Bản sao của Biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc thành lập chi nhánh công ty: Chủ tọa và thư ký ký tên tại vị trí quy định; đóng dấu tại chữ ký của chủ tọa; đóng dấu treo ở góc trái của trang 1 của Biên bản, không đóng dấu giáp lai.
- Bản sao của Nghị quyết hoặc Quyết định về việc thành lập chi nhánh công ty cổ phần: Chủ tịch Hội đồng quản trị ký tên, đóng dấu tại vị trí ký tên, không đóng dấu giáp lai.
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh công ty cổ phần: Ký tên tại vị trí quy định, đóng dấu tại vị trí ký tên, không đóng dấu giáp lai.
- Bản sao chứng thực của Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh.
- Giấy uỷ quyền để nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập chi nhánh công ty cổ phần: Người đại diện theo quy định pháp luật ký tên, đóng dấu tại vị trí ký tên.
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính của Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập chi nhánh công ty cổ phần.
Lưu ý: Việc đóng dấu trong các tài liệu như thông báo về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh, nghị quyết, quyết định, và biên bản họp về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh là không bắt buộc.
3. Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần
Tùy thuộc vào cách thức nộp hồ sơ, quy trình thành lập chi nhánh công ty cổ phần sẽ có những điểm khác biệt cụ thể:
3.1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện
Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh công ty cổ phần tới Phòng Đăng ký kinh doanh tại địa chỉ của chi nhánh.
Bước 2: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện. Trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản về các yêu cầu cần sửa đổi hoặc bổ sung cho doanh nghiệp.
Lệ phí: 50.000 đồng mỗi lần (theo biểu phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định trong Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
3.2. Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng
Bước 1: Người nộp hồ sơ cung cấp thông tin theo quy định, điền và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên trang web quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn), sau đó thanh toán phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình được quy định.
Bước 2: Sau khi gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng. Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ qua mạng.
Lệ phí: Miễn lệ phí đối với việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng (theo khoản 3, Điều 5 của Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
3.3. Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh
Phương pháp này được áp dụng phổ biến và mang lại sự tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp.
Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để điền thông tin và đính kèm các giấy tờ cần thiết. Họ cũng ký xác thực hồ sơ trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) và thanh toán phí, lệ phí theo quy định.
Trong trường hợp ủy quyền, văn bản ủy quyền cần cung cấp thông tin liên hệ của người được ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ.
Bước 2: Sau khi hồ sơ được gửi đi, người nộp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng.
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện. Đồng thời, họ thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua mạng để doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh.
Lệ phí: Không thu lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy định của khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
4. Chi nhánh công ty có tư cách pháp nhân hay không?
Theo Điều 84 của Bộ luật Dân sự 2015, quy định về chi nhánh và văn phòng đại diện của pháp nhân như sau:
- Chi nhánh và văn phòng đại diện là các đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không có tư cách pháp nhân riêng.
- Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
- Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi được pháp nhân giao và bảo vệ lợi ích của pháp nhân.
- Việc thành lập và chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký và công bố công khai theo quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền bởi pháp nhân.
- Pháp nhân chịu trách nhiệm và có quyền từ các giao dịch dân sự mà chi nhánh hoặc văn phòng đại diện thực hiện.
Do đó, chi nhánh không có tư cách pháp nhân mà chỉ là một đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
Bài viết liên quan:
Thủ tục thành lập chi nhánh cho công ty nước ngoài tại Việt Nam
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thành lập chi nhánh của công ty cổ phần như thế nào theo quy định. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!