BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4715/TCT-KK
về việc hướng dẫn thực hiện hệ thống MLNSNN, sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu hạch toán trên các báo cáo kế toán thuế

Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2008

Kínhgửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệthống mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực từ ngày 1/1/2009 và Công văn số 10532/BTC-NSNN ngày 9/9/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mộtsố nội dung của mục lục ngân sách nhà nước (MLNSNN), để việc thực hiện hệ thốngMLNSNN được thống nhất, Tổng cục Thuế hướng dẫn thêm về việc hạch toán kế toánthuế, chuyển đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, sửa đổi, bổ sung một sốnội dung về chỉ tiêu báo cáo kế toán thuế thực hiện trong hệ thống thuế như sau:

1. Về hạch toán, kế toán thuếtheo hệ thống MLNSNN:

1.1. Về chương và cấp quản lý(Chương):

1.1.1. Khu vực doanh nghiệp nhànước trung ương: hạch toán các khoản thu, nộp ngân sách của các đơn vị thuộccác chương có giá trị từ 001 đến 399, trừ các chương 151, 152, 154, 161, 162.

1.1.2. Khu vực doanh nghiệp nhànước địa phương: hạch toán các khoản thu, nộp ngân sách của các đơn vị thuộccác chương có giá trị từ 402 đến 599, 605 đến 799, 802 đến 989 trừ các chương552, 554, 555, 556, 557, 561, 562, 754, 755, 756, 757, 854, 855, 856, 857.

1.1.3. Khu vực doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài: hạch toán các khoản thu, nộp ngân sách của các đơn vịthuộc các chương 151, 152, 161, 162, 552, 561, 562.

1.1.4. Khu vực công thươngnghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh:

a, Khu vực doanh nghiệp NQD:hạch toán các khoản thu, nộp ngân sách của các đơn vị thuộc các chương 154,554, 555, 556, 754, 755, 756, 854, 855, 856.

b, Khu vực hộ gia đình và cánhân kinh doanh: hạch toán các khoản thu, nộp ngân sách của các đơn vị thuộccác chương 557, 757, 857.

1.1.5. Thuế thu nhập cá nhân:

a, Trường hợp người nộp thuế chỉphát sinh 1 loại thu nhập:

- Thuế thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh; thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tưvốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, căn cứ vào cấp quản lý của cơ quan thuế đốivới người nộp thuế để hạch toán. Nếu người nộp thuế do Cục Thuế quản lý hạchtoán vào Chương 557, nếu do Chi cục Thuế quản lý hạch toán vào Chương 757.

- Thuế thu nhập từ các trườnghợp khác hạch toán vào Chương 757.

b, Trường hợp người nộp thuếphát sinh từ 2 loại thu nhập trở lên:

- Trường hợp người nộp thuế vừaphát sinh thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại thuế thunhập cá nhân khác thì Chương của người nộp thuế được xác định theo Chương củađơn vị phát sinh thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Trường hợp người nộp thuế phátsinh một lúc nhiều khoản thuế thu nhập (trừ thuế thu nhập từ hoạt động sản xuấtkinh doanh) thì Chương của người nộp thuế được xác định theo Chương của loạithuế thu nhập có tỷ trọng nộp ngân sách nhà nước lớn hơn. Nguyên tắc xác địnhChương của từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a mục này.

1.2. Về ngành kinh tế (Loại,Khoản):

1.2.1. Các cá nhân có hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ khi nộp các khoản thuế và nghĩa vụ tàichính khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật được hạch toánvào Loại, Khoản tương ứng với tính chất hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ví dụ:Ông A là hộ kinh doanh bán lẻ mô tô, xe máy, hạch toán Khoản 193 “Bán, sửa chữaô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác”.

1.2.2. Đối với đơn vị, tổ chứcvà cá nhân sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề, khi nộp ngân sách nhà nước:

- Trường hợp xác định được sốthu từng ngành nghề, thì hạch toán vào Loại, Khoản tương ứng.

Ví dụ: Doanh nghiệp A vừa sảnxuất ra sản phẩm bia, vừa kinh doanh thương mại (bán buôn) nước ngọt và xácđịnh được số thu nộp ngân sách cho từng loại sản phẩm thì ghi vào Loại, Khoản:sản phẩm bia (Loại 070, Khoản 072), nước ngọt (Loại 190, Khoản 194).

- Trường hợp không tách được sốthu theo từng ngành nghề, thì căn cứ vào ngành nghề chính ghi trong Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh của đơn vị để xác định Loại, Khoản tương ứng (trừ sốthu về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã được hạch toán vào Loại 190,Khoản 191).

Ví dụ: Doanh nghiệp C đăng kýngành nghề kinh doanh chính trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là bánbuôn mặt hàng X. Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp vừa bán buôn, vừa bán lẻmặt hàng X nhưng không tách riêng được cho từng ngành nghề khi nộp tiền thuếvào ngân sách. Vì vậy, trường hợp này phải lấy theo ngành nghề ghi trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh là bán buôn (Loại 190, Khoản 194).

1.2.3. Các khoản nộp ngân sáchnhà nước của các cá nhân không sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ (trừtiền nộp phạt, tịch thu đã được hạch toán ở Khoản 369), như: thuế thu nhập cánhân (trừ thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân), lệphí trước bạ, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất, nộp tiền mua nhà thuộc sở hữu nhànước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được hạch toán ở Khoản345 “các biện pháp tài chính”.

1.2.4. Đối với các khoản thuếthu từ các đại lý xổ số kiến thiết, như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giátrị gia tăng,... hạch toán vào Khoản 194 “Bán buôn”; đối với thuế thu nhập cánhân từ thu nhập trúng giải thưởng xổ số, hạch toán vào Khoản 345 “Các biệnpháp tài chính”, không hạch toán vào Khoản 558 “Hoạt động xổ số”.

1.2.5. Các khoản phạt, tịch thuphải nộp ngân sách nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền, bao gồm cảcác khoản phạt, tịch thu do cơ quan thuế thực hiện thì hạch toán vào Khoản 369"Quan hệ tài chính khác".

1.3. Về nội dung kinh tế (Mục,Tiểu mục):

Căn cứ tính chất của các khoảnthu, hạch toán vào các mục, tiểu mục tương ứng theo quy định tại phụ lục số 03ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và hướng dẫn tại điểm III côngvăn số 10532/BTC-NSNN nêu trên. Lưu ý một số nội dung sau:

1.3.1- Thuế thu nhập cá nhân(Mục 1000) bao gồm 12 tiểu mục từ 1001 đến 1049, trong đó:

- Thuế thu nhập từ tiền lương,tiền công: theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của BộTài chính thì thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam vàngười lao động nước ngoài ở Việt Nam kê khai vào một tờ khai nên không thể táchriêng được theo người Việt Nam hay người nước ngoài. Vì vậy, thuế thu nhập từtiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoàiở Việt Nam được hạch toán chung vào tiểu mục 1001.

Thuế thu nhập từ tiền lương,tiền công phải nộp được tổng hợp từ các tờ khai: số 02/KK-TNCN 04/KK-TNCN05 /KK-TNCN

- Thuế thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của cá nhân: được hạch toán vào tiểu mục 1003; số thuế phải nộpđược tổng hợp từ các tờ khai: 04/KK-TNCN 08/KK-TNCN 08A/KK-TNCN, 10/KK-TNCN .

- Thuế thu nhập từ đầu tư vốn,chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân: được hạch toán vào tiểu mục 1004; sốthuế phải nộp được tổng hợp từ các tờ khai: 03/KK-TNCN 06/KK-TNCN .

- Thuế thu nhập từ chuyển nhượngvốn: được hạch toán vào tiểu mục 1005; số thuế phải nộp được tổng hợp từ các tờkhai: 12/KK-TNCN 13/KK-TNCN .

- Thuế thu nhập từ chuyển nhượngbất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản: Do trên mẫu tờkhai 11/KK-TNCN trong TT 84/2008/TT-BTC gộp chung các loại thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản, nên thuếnhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất độngsản được hạch toán vào tiểu mục 1006 “Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất độngsản”.

- Thuế thu nhập từ trúng thưởng:được hạch toán vào tiểu mục 1007; số thuế phải nộp được tổng hợp từ các tờkhai: 03/KK-TNCN 06/KK-TNCN.

- Thuế thu nhập từ bản quyền vànhượng quyền thương mại: Do tờ khai 03/KK-TNCN và tờ khai 06/KK-TNCN trongThông tư số 84/2008/TT-BTC gộp chung thu nhập từ bản quyền và nhượng quyềnthương mại nên thuế nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại (trừ chuyểnnhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) được hạchtoán vào tiểu mục 1008 “Thuế thu nhập từ bản quyền”.

- Thuế thu nhập từ thừa kế, quàbiếu, quà tặng: Do tờ khai 14/KK-TNCN trong Thông tư số 84/2008/TT-BTC gộpchung thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng (trừ thừa kế và quà tặng là bấtđộng sản) nên thuế nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng được hạch toán vào tiểumục 1012 “Thuế thu nhập từ thừa kế”.

1.3.2- Thuế thu nhập doanhnghiệp khác (Mục 1050, Tiểu mục 1099) để phản ánh các khoản thu từ thuế thunhập doanh nghiệp ngoài các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp đã có Tiểu mụcphản ánh cụ thể, trong đó bao gồm cả thu nợ về thuế lợi tức.

1.3.3- Thuế tài nguyên dầu, khí(Mục 1550, Tiểu mục 1551) để phản ánh thuế tài nguyên khai thác dầu, khí khôngtheo hiệp định, hợp đồng phân chia sản phẩm (thuế tài nguyên thu theo các hiệpđịnh, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí được hạch toán Mục 3750, Tiểu mục3751 và Mục 3800, Tiểu mục 3801).

1.3.4- Thuế giá trị gia tăngkhác (Mục 1700, Tiểu mục 1749) để phản ánh khoản thu từ thuế giá trị gia tăngngoài các khoản thuế giá trị gia tăng đã có Tiểu mục phản ánh cụ thể, trong đóbao gồm cả thu nợ về thuế doanh thu.

1.3.5- Thuế môn bài (Mục 1800):Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế theo chế độ quyđịnh phải nộp thuế môn bài bậc nào thì hạch toán vào Tiểu mục tương ứng. Ví dụ:Doanh nghiệp nộp thuế môn bài bậc 1 hạch toán Tiểu mục 1801; hộ cá thể nộp thuếmôn bài bậc 1 cũng hạch toán Tiểu mục 1801...

2. Hướng dẫn chuyển đổi từ hệthống mục lục NSNN cũ sang hệ thống mục lục NSNN mới quy định tại Quyết định số33/2008/QĐ-BTC .

2.1. Về Chương, loại, khoản:

- Các đơn vị được sáp nhập, giảithể, căn cứ quyết định thành lập, quyết định giải thể, biên bản bàn giao đểchuyển đổi mã chương, loại khoản tương ứng từ đơn vị cũ sang đơn vị mới.

Ví dụ: Chương 012 “Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn”:

Để phản ánh số thu, chi ngânsách nhà nước của khối văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (bao gồm cả thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vịthuộc Bộ Thuỷ sản cũ sáp nhập vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Tươngtự, ở cấp địa phương đối với Chương 412 “Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn”, Chương 612 “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” cũng áp dụngnguyên tắc trên (nếu có).

- Các đơn vị được chia tách, căncứ quyết định thành lập, quyết định giải thể, biên bản bàn giao để chuyển đổimã chương, loại khoản tương ứng từ đơn vị cũ sang đơn vị mới.

Ví dụ: Tổng công ty Rượu bianước giải khát được tách thành 2 đơn vị là Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giảikhát Sài Gòn và Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Căn cứ cácQuyết định thành lập, quyết định giải thể, biên bản bàn giao để chuyển số nợthuế từ mã chương 166 “Tổng công ty Rượu bia nước giải khát” vào các mã chương174 “Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn” và chương 175 “Tổng côngty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội”.

2.2. Về mục, tiểu mục:

- Đối với các khoản thu có nộidung kinh tế trước và sau chuyển đổi giống nhau, thực hiện chuyển đổi tươngđương, tức là chỉ thay mục và tiểu mục.

Ví dụ: thuế chuyển quyền sử dụngđất thì nội dung kinh tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi tên mục và tiểu mục, vìvậy khi chuyển đổi sẽ thực hiện chuyển đổi tương đương, cụ thể: mục, tiểu mụccũ đối với thuế chuyển quyền sử dụng đất ở là 008.01 sẽ chuyển sang mục, tiểumục mới tương ứng là 1350.1351,…

- Đối với một khoản thu sauchuyển đổi bị chia tách thành nhiều khoản thu khác nhau: căn cứ nội dung kinhtế của từng khoản nộp để chuyển đổi tương ứng từng mục, tiểu mục cũ sang từngmục, tiểu mục mới. Trường hợp không thể phân tách xác định được, sẽ thực hiệnchuyển đổi toàn bộ tiểu mục cũ sang tiểu mục đầu tiên của mục mới.

Ví dụ: Đối với lệ phí trước bạ,mục, tiểu mục cũ là 046.01 nhưng theo mục, tiểu mục mới sẽ tách thành 4 tiểumục là 2801 - lệ phí trước bạ nhà đất; 2802 - lệ phí trước bạ ô tô, xe máy;2803 - lệ phí trước bạ tàu thuyền; 2804 - lệ phí trước bạ tài sản khác. Trườnghợp cơ quan thuế mở sổ theo dõi riêng được số thu lệ phí trước bạ của từng loạinhư nhà đất, xe máy, tàu thuyền,… thì thực hiện chuyển đổi theo đúng nội dungtương ứng với tiểu mục mới nêu trên. Trường hợp không theo dõi riêng đối vớitừng loại tài sản thì sẽ chuyển toàn bộ khoản thu về lệ phí trước bạ sang tiểumục đầu tiên là lệ phí trước bạ nhà đất (tiểu mục 2801).

- Đối với các khoản thu có cùngtính chất, bị sáp nhập thành một khoản thu: thực hiện chuyển toàn bộ các tiểumục cũ sang một tiểu mục mới.

Ví dụ: Hệ thống mục lục ngânsách cũ quy định về phí kiểm dịch trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷsản có 2 tiểu mục riêng biệt là 033.01 - phí kiểm dịch động vật, sản phẩm độngvật và 033.02 - phí kiểm dịch thực vật. Theo hệ thống mới sẽ gộp 2 tiểu mục cũthành 1 tiểu mục mới là 2151 - phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vàthực vật. Vì vậy, toàn bộ 2 tiểu mục cũ về phí kiểm dịch nêu trên sẽ chuyểnsang 1 tiểu mục mới.

Chi tiết chuyển đổi theo phụ lụcsố 01 đính kèm.

3. Sửa đổi, bổ sung một số báocáo kế toán thuế:

3.1- Sửa đổi, bổ sung các chỉtiêu trên các báo cáo kế toán thuế (BC2, BC3, BC4, BC5, BC6 và BC7) đảm bảo phùhợp với qui định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và hệ thống chỉ tiêu giao dự toán thu nội địa. Chi tiếttheo bảng chỉ tiêu trên báo cáo thu nội địa (BC3A) và theo phụ lục 02 đính kèm.

3.2- Sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu“Các khoản phí, lệ phí không tính vào cân đối” trên báo cáo thu nội địa (BC3),gồm:

- Phí thuộc lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, gồm: Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vàthực vật (Mục 2150, tiểu mục 2151);

- Phí chợ (Mục 2250, tiểu mục2252);

- Phí thuộc lĩnh vực Giao thôngvận tải, gồm: Tất cả các khoản phí thuộc mục 2300 trừ phí hoa tiêu, dẫn đường(tiểu mục 2314, 2315, 2316) và phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia(tiểu mục 2323);

- Phí an ninh, trật tự (Mục2400, tiểu mục 2403);

- Phí tham quan danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá (Mục 2450, tiểu mục 2452);

- Phí vệ sinh (Mục 2600, tiểumục 2603).

3.3- Bổ sung một số báo cáo chitiết quyết toán năm gồm: báo cáo chi tiết số nộp ngân sách của các doanh nghiệpnhà nước theo quyết toán năm (BC4A-QT), báo cáo chi tiết số nộp ngân sách củacác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quyết toán năm (BC4B-QT), báocáo chi tiết số nộp ngân sách của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quyếttoán năm (BC5C-QT) để thống nhất với số liệu trên báo cáo tổng hợp quyết toánngân sách nhà nước năm (BC3B) chi tiết theo phụ lục 03 đính kèm. Thời hạn gửibáo cáo này theo thời hạn gửi báo cáo BC3B.

3.4- Hướng dẫn hạch toán và tổnghợp các báo cáo quyết toán năm 2008 (BC3B, BC4A-QT, BC4B-QT, BC5C-QT):

- Về hạch toán: Các khoản nộpNSNN vào tài khoản thu ngân sách năm trước (TK742) phát sinh trong thời gian từ01/01/2009 đến hết thời hạn chỉnh lý quyết toán được hạch toán theo hệthống mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Tổng hợp báo cáo: khi tổng hợpcác khoản nộp NSNN từ tài khoản thu ngân sách năm trước (TK742) vào các Báo cáoquyết toán năm (cột “số liệu điều chỉnh”), ứng dụng tin học sẽ tự động chuyển đổitừ hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2009 tương ứng sang hệ thống mục lụcngân sách nhà nước áp dụng trong năm 2008 để phù hợp với hệ thống chỉ tiêu trêncác báo cáo quyết toán năm.

4. Nâng cấp các ứng dụng Quản lýthuế cấp Cục Thuế và Chi cục Thuế đáp ứng các nội dung bổ sung, sửa đổi MLNS:

4.1- Tổng cục Thuế sẽ nâng cấphệ thống MLNS theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC thống nhất cho các Cục Thuế vàChi cục Thuế trong cả nước theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: triển khai vàotháng 01/2009, tập trung vào nâng cấp phần danh mục, toàn bộ các thông tin đầuvào, thông tin xử lý và các báo cáo kế toán thuế trên các ứng dụng của ngànhthuế như QLT, TIN, QHS, QCT, NTK, QTN, VAT, TDTT.

- Giai đoạn 2: triển khai vàotháng 03/2009, nâng cấp các báo cáo thống kê, báo cáo hỗ trợ của các ứng dụngđã nâng cấp tại giai đoạn 1và các ứng dụng BCTC, TTR, KIOSK, QTT.

Lưu ý: Sau khi cập nhật, nếu CụcThuế và Chi cục Thuế in lại sổ sách, báo cáo của năm 2008 trở về trước, trên sổsách, báo cáo sẽ thể hiện theo tên Chương, Mục Tiểu mục theo tên cũ.

4.2- Nâng cấp ứng dụng quản lýthuế cấp Chi cục (QCT, VATCC): theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTCngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuế tài nguyên do đơn vị thu mua nộp thay chođơn vị khai thác nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế. Số tiền nộp ngân sáchnhà nước của các khoản thu trên được phản ánh vào số thu, nộp ngân sách của Chicục Thuế. Do đó, Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp các báo cáo kế toán thuế trong ứngdụng QLT cấp Chi cục để tổng hợp được số thu, nộp NSNN của các khoản thu trên.

4.3- Các nội dung nâng cấp nêutrên được thể hiện trong ứng dụng QLT_TKN cấp Cục Thuế phiên bản 1.5.8, ứngdụng quản lý thuế cấp Chi cục phiên bản VAT 4.2.8 và được triển khai trong toànngành Thuế từ tháng 01/2009.

5. Tổ chức thực hiện:

Cục Thuế các tỉnh, thành phố tổchức tập huấn ngay trong tháng 12/2008, gửi tài liệu hướng dẫn (gồm Quyết địnhsố 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008, công văn số 10532/BTC-NSNN ngày 9/9/2008 củaBộ Tài chính, Công văn của Tổng cục Thuế) cho các phòng có liên quan thuộc CụcThuế, các Chi cục Thuế và hướng dẫn cho người nộp thuế.

Căn cứ qui định tại Quyết địnhsố 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướngdẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục thuế, Chi cục Thuế xác định và thôngbáo mục lục NSNN (Chương, loại, khoản) cho từng người nộp thuế thuộc phạm viquản lý để người nộp thuế có căn cứ lập chứng từ thu, nộp NSNN theo đúng qui định.

Do các phụ lục kèm theo công vănquá lớn, Tổng cục Thuế sẽ chuyển file qua hộp thư điện tử của Cục Thuế để CụcThuế in, nghiên cứu, thực hiện.

Trong quá trình triển khai thựchiện, Cục Thuế báo cáo kịp thời các vướng mắc để Tổng cục Thuế (Ban KK và CụcƯDCNTT) nghiên cứu, hướng dẫn./.

TỔNG CỤC THUẾ




Phạm Văn Huyến