1. Hiểu thế nào về cửa khẩu biên giới đất liền?

Cửa khẩu được định nghĩa là nơi mà người, phương tiện và hàng hóa trong nước có thể xuất cảnh ra nước ngoài hoặc ngược lại, người, phương tiện và hàng hóa từ nước ngoài có thể nhập cảnh, quá cảnh vào trong nước.

Hiện nay, có ba loại cửa khẩu chính bao gồm:

- Cửa khẩu đường bộ: Đặt tại các điểm nút giao thông trong nước nối với nước ngoài.

- Cửa khẩu đường biển: Đặt tại các cảng biển.

- Cửa khẩu hàng không: Đặt tại các sân bay quốc tế trong nước.

Mọi người, phương tiện và hàng hóa đi qua cửa khẩu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự kiểm soát từ các cơ quan như biên phòng, hải quan và y tế.

Khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (gọi tắt là khu vực cửa khẩu) được xác định là khu vực có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền. Trong khu vực này, có các khu chức năng để quản lý các hoạt động nhà nước và dịch vụ thương mại.

Cửa khẩu biên giới đất liền (gọi tắt là cửa khẩu biên giới) là nơi thực hiện các hoạt động như xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia trên đất liền. Đây bao gồm cửa khẩu đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Theo Điều 4 của Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu biên giới được phân thành các loại sau:

- Cửa khẩu quốc tế: Mở cho người, phương tiện của cả Việt Nam và nước ngoài để xuất cảnh, nhập cảnh, cũng như cho hàng hóa và vật phẩm xuất nhập khẩu.

- Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương): Dành cho người và phương tiện từ cả Việt Nam và các nước láng giềng có chung cửa khẩu để thực hiện quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, cũng như cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa và vật phẩm.

- Cửa khẩu phụ: Mở cho người và phương tiện từ cả Việt Nam và các nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới để thực hiện quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, và cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa và vật phẩm.

Lối mở biên giới (bao gồm đường qua lại chợ biên giới, cặp chợ biên giới, điểm thông quan hàng hóa biên giới, đường qua lại tạm thời) được mở để phục vụ cư dân biên giới hai bên, phương tiện và hàng hóa của họ qua lại, cũng như các trường hợp khác nhằm thực hiện hoạt động thương mại biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, lối mở biên giới cũng có thể được mở trong những trường hợp bất khả kháng hoặc yêu cầu đặc biệt của hai bên biên giới.

Quản lý cửa khẩu biên giới đất liền đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cũng như di chuyển của người dân. Việc ban hành các quy định như vậy là cần thiết để đảm bảo vai trò và hoạt động hiệu quả của cửa khẩu biên giới đất liền.

2. Quy định về các loại hình cửa khẩu biên giới đất liền 

Cửa khẩu biên giới đất liền được chia thành các loại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 31/07/2023) như sau:

Loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)

- Loại hình cửa khẩu biên giới

+ Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên cửa khẩu biên giới đất liền được chia thành các loại sau đây:

- Cửa khẩu quốc tế;

- Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);

- Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương)

3. Quy định hiện hành về quy hoạch cửa khẩu biên giới

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định về quy hoạch cửa khẩu biên giới như sau:

- Quy hoạch cửa khẩu, xây dựng, phát triển hệ thống cửa khẩu phải căn cứ tình hình từng tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, từng địa phương, phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, được định hướng trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch.

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia và quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.

- Bộ Ngoại giao

+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới, gồm: Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Lào, Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia theo trình tự quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nêu tại điểm a khoản 3 Điều này và các địa phương liên quan lập, thẩm định quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo trình tự quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;

+ Tổ chức công bố, cung cấp thông tin quy hoạch; tổ chức thực hiện, đánh giá và đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và quy định có liên quan của Luật Quy hoạch.

Như vậy, việc quy hoạch cửa khẩu, xây dựng, phát triển hệ thống cửa khẩu phải căn cứ tình hình từng tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, từng địa phương, phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, được định hướng trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch.

4. Đối tượng được phép ra, vào khu vực cửa khẩu

Các đối tượng được phép ra vào khu vực của cửa khẩu bao gồm:

- Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.

- Các cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và cơ quan Nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu.

- Nhân viên của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh.

- Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa; người đến khám, chữa bệnh (nếu có khu vực y tế tại cửa khẩu).

- Người ra, vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được sự cho phép và chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu.

Xem thêm: Quy định mới về xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cửa khẩu biên giới đất liền được chia thành những loại nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!