1. Khách hàng cung cấp thông tin lớp crôm mạ điện cho nhà sản xuất mạ điện

Theo quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) thì khi quý khách hàng đặt hàng các sản phẩm được mạ điện, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đã đề ra là một bước quan trọng để đạt được chất lượng cao nhất. Để đảm bảo quá trình này diễn ra suôn sẻ, cần những thông tin cơ bản dưới đây được cung cấp bằng văn bản, chẳng hạn như trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, hoặc trên bản vẽ kỹ thuật.

​- Yêu cầu quý khách hàng cung cấp ký hiệu sản phẩm để đảm bảo sự nhất quán trong quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng.

​- Nếu có, mô tả chi tiết về yêu cầu đặc biệt đối với các mẫu thử chuyên dùng, giúp hiểu rõ và thực hiện đúng theo mong muốn của quý khách.

​- Đề xuất quý khách chỉ rõ bề mặt quan trọng trên bản vẽ sản phẩm hoặc đánh dấu trên mẫu thử để đảm bảo hiểu đúng yêu cầu.

​- Mô tả chi tiết về biểu hiện bề mặt ngoài và quy trình gia công tinh bề mặt của lớp phủ crôm, bao gồm các phương pháp như mạ, mài hoặc gia công cơ. Khách hàng có thể cung cấp các mẫu biểu thị để so sánh và đảm bảo rằng kết quả đáp ứng đúng yêu cầu (xem 6.2).

- ​Mỗi sản phẩm mạ điện phải tuân thủ các quy định về loại, kích thước và số lượng khuyết tật được phép theo hướng dẫn tại Điều 6.2. Điều này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và tăng cường sự đồng nhất trong quá trình sản xuất.

​- Đặc biệt chú trọng vào phần bổ sung của bề mặt nơi áp dụng yêu cầu về chiều dầy nhỏ nhất, theo quy định tại Điều 6.4. Điều này đảm bảo rằng các chi tiết quan trọng của sản phẩm được bảo vệ và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng.

​- Để đảm bảo sự chính xác và đồng nhất, sử dụng phương pháp thử nghiệm được chỉ định để đo chiều dầy theo quy định tại Điều 6.4. Điều này là một bước quan trọng để đảm bảo chiều dầy đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.

​- Chất lượng của lớp phủ crôm không chỉ được đánh giá qua chiều dầy mà còn thông qua độ bám dính và độ xốp. Yêu cầu về độ bám dính và độ xốp được đặt ra, và sử dụng phương pháp thử nghiệm đặc biệt để đảm bảo chất lượng cao nhất theo quy định tại Điều 6.6 và 6.7.

- ​Tập trung đặc biệt vào độ bền kéo của từng chi tiết và yêu cầu quá trình ủ khử ứng suất trước khi tiến hành mạ điện, như quy định tại Điều 6.8. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm của quý khách sẽ không chỉ đẹp mắt mà còn đáp ứng đầy đủ yêu cầu về độ bền và khả năng chịu tải.

​- Chú ý đến mọi yêu cầu về các quá trình nhiệt luyện nhằm giảm giòn sau khi thực hiện mạ điện, theo hướng dẫn tại Điều 6.9. Quá trình này không chỉ giữ vững tính thẩm mỹ mà còn giảm rủi ro về giòn sau mạ điện, mang lại sản phẩm có chất lượng ổn định và đáng tin cậy.

​- Thực hiện kế hoạch lấy mẫu một cách cẩn thận, đồng thời xác định mức chấp nhận theo các quy định tại Điều 7. Quá trình này không chỉ đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn tăng cường khả năng kiểm soát chất lượng.

* Thông tin bổ sung:

​- Nếu có bất kỳ yêu cầu hay nhu cầu cụ thể, có thể cung cấp thông tin bổ sung về thành phần danh nghĩa và đặc tính kỹ thuật của kim loại nền, bao gồm cả độ cứng theo quy định tại Điều 5.3. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình mạ điện được thực hiện với sự hiểu biết chi tiết và đầy đủ về nguyên liệu.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp các sản phẩm được phục hồi, việc cung cấp thông tin này có thể gặp khó khăn, và nỗ lực tối đa để đảm bảo chất lượng lớp phủ mà không ảnh hưởng đến thông tin chi tiết.

​- Mở cửa để nhận thông tin về bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào hoặc các hạn chế liên quan đến xử lý sơ bộ. Ví dụ, nếu quý khách có yêu cầu sử dụng phương pháp sơ bộ như sự phun tia nước thay vì xử lý sơ bộ bằng axit, tận tâm thực hiện theo đúng yêu cầu đặc biệt của quý khách.

- ​Nếu có bất cứ yêu cầu nào đặc biệt về độ bám dính mà quý khách muốn áp dụng, hãy chia sẻ thông tin đó theo quy định tại Điều 6.6 đáp ứng và thực hiện mọi yêu cầu của quý khách để đảm bảo độ bám dính tối ưu và hiệu suất lâu dài của sản phẩm.

​- Trong trường hợp cần thiết, xem xét và thực hiện các phương pháp xử lý để tạo ra ứng suất nén, chẳng hạn như rèn bằng búa trước hoặc sau mạ điện theo quy định tại Điều 6.10. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng sẽ đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.

​- Lưu ý đến mọi yêu cầu về lớp mạ lót theo quy định tại Điều 5.5 và 6.11. Ngoài ra, quá trình tẩy mạ cũng được quan tâm và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6.12. Điều này đảm bảo rằng từng bước trong quy trình mạ điện đều được thực hiện với sự tận tâm và chính xác.

 

2. Quy định về các ký hiệu của lớp crôm mạ điện hiện nay

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010, hay còn biết đến với mã ISO 6158:2004, một lớp mạ điện crôm đồng đều có chiều dày là 50 µm (Cr50hr) trên nền thép cacbon thấp (Fe). Mã ký hiệu cho loại mạ điện này được quy định như sau:

- Lớp mạ điện TCVN 8572 (ISO 6158) - Fe//Cr50hr: Điều này ánh xạ chính xác và rõ ràng về thành phần và đặc điểm của lớp mạ điện, đồng thời đưa ra thông tin về nền vật liệu được sử dụng. Sự tương thích với tiêu chuẩn này đồng nghĩa với việc đảm bảo độ đồng đều và chất lượng của lớp mạ điện, mang lại hiệu suất vững vàng theo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng quốc tế.

- Các loại mạ điện theo Tiêu chuẩn TCVN 8572 (ISO 6158:2004)

​+ Để định danh một lớp mạ điện crôm xốp có độ dày 250 µm (Cr250hp) trên nền hợp kim nhôm (Al), ta sử dụng ký hiệu như sau: Lớp Mạ Điện TCVN 8572 (ISO 6158) - Al//Cr250hp

​+ Cho một lớp mạ crôm cứng có độ dày 50 µm (Cr50hr) trên nền thép (Fe) với một lớp lót niken không có lưu huỳnh dày 10 µm (Ni10sf), ký hiệu được quy định như sau: Lớp Mạ Điện TCVN 8572 (ISO 6158) - Fe//Ni10sf/Cr50hr

​+ Đối với lớp mạ crôm cứng đồng đều có độ dày 50 µm (Cr50hr) trên nền thép, qua quá trình giảm ứng suất ở 210 °C trong 2 giờ và nhiệt luyện sau mạ điện để giảm giòn hyđrô ở 210 °C trong 22 giờ, ký hiệu chi tiết là: Lớp Mạ Điện TCVN 8572 (ISO 6158) - Fe [SR(210)2]/Cr50hr/[ER(210)22].

 

3. Các thành phần của ký hiệu lớp crôm mạ điện bao gồm những thành phần nào?

Theo mục 5.2 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010, hay ISO 6158:2004, ký hiệu của lớp mạ điện phải bao gồm các thành phần quan trọng sau đây:

- Ký hiệu bắt đầu bằng thuật ngữ chính xác "Lớp mạ điện," nhấn mạnh sự chủ định và chuyên nghiệp của quy trình mạ điện.

- Thêm vào đó, ký hiệu phải chứa tham chiếu đến tiêu chuẩn quốc gia và mã tiêu chuẩn quốc tế tương ứng, tức là "TCVN 8572 (ISO 6158)". Điều này đảm bảo tính chính xác và tuân thủ tiêu chuẩn trong quá trình mạ điện.

- Một dấu gạch ngang được thêm vào để tạo ra sự phân cách giữa các phần trong ký hiệu, giúp làm nổi bật và rõ ràng hóa thông tin.

- Phần này của ký hiệu tập trung vào mô tả hóa học của kim loại nền, giúp xác định nguyên liệu cơ bản mà quá trình mạ điện sẽ được thực hiện. Việc này không chỉ là đơn thuần là một ký hiệu, mà còn là một bước quan trọng để xác định và hiểu biết về thành phần của sản phẩm.

- Một dấu gạch chéo được thêm vào để tạo ra sự phân cách giữa các phần trong ký hiệu, tạo nên sự rõ ràng và dễ hiểu.

- Phần này chi tiết hóa ký hiệu của lớp phủ crôm và các lớp phủ được áp dụng trước mạ crôm. Mỗi giai đoạn trong trình tự phủ được phân biệt và tách biệt bằng các dấu gạch chéo. Chi tiết ký hiệu của lớp phủ bao gồm cả chiều dày của chúng và các yêu cầu về nhiệt luyện theo quy định tại mục 5.4. Sử dụng dấu gạch chéo kép (//) để thể hiện bước đã bỏ qua hoặc không có yêu cầu đối với bước đó.

Chú Thích: Để nhận biết hợp kim một cách chính xác, quý khách nên sử dụng ký hiệu tiêu chuẩn của nó, được đặt sau ký hiệu hóa học của kim loại nền. Ví dụ, số hiệu theo hệ thống đánh số thống nhất (UNS) của hợp kim hoặc số hiệu tương đương của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thể được đặt giữa các dấu ngoặc <>. Điều này mang lại sự chi tiết và rõ ràng, giúp xác định chính xác loại hợp kim được sử dụng trong quá trình mạ điện. Đồng thời, việc này còn giúp tạo ra một hệ thống thông tin đồng nhất, đồng bộ và dễ hiểu.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Thông tin trong đơn đặt hàng thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân khách hàng. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.