1. Điện cao áp là gì?

Điện cao áp hay còn được gọi với cái tên là điện thế cao, điện cao thế, được định nghĩa là dòng điện có điện áp tương đối lớn, có thể gây nguy hiểm đến con người và sinh vật. Khi đi vào những nguồn điện có cấp điện áp như vậy nếu không có khoảng cách an toàn cho phép mà người dân đến gần thì có thể bị phóng điện gây bỏng nặng. Theo đó các thiết bị và dân dẫy mang dòng điện này cần phải đảm bảo các yêu cầu và quy trình an toàn.

Thông thường, điện cao thế sẽ có mức điện áp trên 35KV. Trong đó, tại Việt Nam, mức điện áp đang được sử dụng phổ biến là 110KV, 220KV, 500KV.

 

2. Những yếu tố gây nguy hiểm của nguồn điện cao thế

Nguồn điện cao thế rất nguy hiểm, khi người (hoặc vật có nối với đất) đến gần nguồn điện cao thế hơn khoảng cách an toàn cho phép thì có thể bị phóng điện. Hồ quang điện cao thế có năng lượng và nhiệt lượng rất cao, đốt cháy tức thời các bộ phận cơ thể gây chấn thương hoặc làm chết người.

Tai nạn điện cao áp xảy ra chủ yếu do:

– Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn điện khi thi công xây lắp, cải tạo, sửa chữa đường dây tải điện: không thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký cắt điện với cơ quan quản lý đường dây, thử điện, nối đất, cô lập  hai đầu đoạn dây thi công, bàn giao khu vực công tác tại hiện trường,...   

– Vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao thế khi thi công xây dựng, sửa chữa công trình, lắp dựng ăngten, nâng cẩu hàng hóa, thả diều bằng dây kim loại gần đường dây tải điện cao thế.

>> Tham khảo: Khoảng cách an toàn điện, hành lang an toàn lưới điện 35kV?

 

3. Nguyên tắc an toàn với lưới điện cao thế

Để đảm bảo an toàn cho trong quá trình thi công, lắp đặt và cải tạo điện cao thế, bạn cần chú ý tuân thủ đầy đủ các quy định an toàn về kỹ thuật như: khảo sát hiện trường thực tế, đăng ký cắt đường điện, bàn giao đường dây tại hiện trường, tiến hành các biện pháp thử điện nối đất, cô lập 2 đầu đoạn dây công tác...

Trong trường hợp, các công trình thi công xây dựng trong vùng nguy hiểm có các tải điện cao thế trên không đang hoạt động, cần phải được cấp giấy chấp thuận của cơ quan quản lý đường dây và đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn cho việc thi công.

Bên cạnh đó, đối với các kỹ sư điện, thợ điện chuyên nghiệp khi làm việc với nguồn điện cao áp thì nên trang bị cho mình những thiết bị đo điện chuyên dụng, an toàn như đồng hộ vạn năng, ampe kim... nhằm đảm bảo hiệu quả khi thi công, lắp đặt, sửa chữa.

 

4. Khoảng cách an toàn điện cao áp

Tại Điều 9 Nghị định 14/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b, điểm c Khoản 6 Điều 1 Nghị định 51/2020/NĐ-CP quy định như sau:

2. Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện cao áp trên không vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong; nơi thường xuyên tập trung đông người; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng chủ đầu tư/đơn vị quản lý vận hành phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng đối với đường dây, cụ thể như sau:

a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;

b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện và dây chống sét không được phép có mối nối, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện, dây chống sét không nhỏ hơn 2,5.

c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khóa đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;

d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kv

110 kV

220 kV

Khoảng cách

14 m

15 m

18 m

3. Khoảng cách từ dây dẫn điện đến mặt đất ở ngoài các khu vực được quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện.

4. Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.

5. Trường hợp buộc phải xây dựng lưới điện cao áp trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Như vậy, khoảng cách an toàn điện đối với đường dây 35kV từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất là 14m.

Ngoài những hiểu biết về khoảng cách an toàn, bạn cần lưu ý thêm những điều sau đây để đảm bảo an toàn trước những dòng điện thế cao:

- Trong khi thi công, luôn chú ý quan sát các khu vực xung quanh, nhận diện các loại điện áp trước khi tiếp xúc.

- Khoảng khoảng cách an toàn trong mọi hoạt động.

- Không được động chạm hay tung và quay nghịch dây điện.

- Quan sát thật kỹ khi di chuyển, nhất là vào những thời tiết xấu, nguy hiểm. Đây chính là những trường hợp có thể gây phóng điện.

- Quá trình sửa chữa cần phải đảm bảo an toàn cho các công nhân như trang bị các đồ bảo hộ. Và lên kế hoạch nghiên cứu địa hình, thời tiết trước khi có bất cứ hoạt động sửa chữa nào.

>> Xem thêm: Quy định pháp luật về huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện

 

5. Các hành vi bị nghiêm cấm đảm bảo khoảng cách an toàn điện cao áp

Theo Điều 4 Nghị định 14/2014/NĐ-CP, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Trộm cắp hoặc tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa, trang thiết bị của lưới điện; trèo lên cột điện, vào trạm điện hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.

- Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa được sự thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.

- Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp có khả năng gây sự cố lưới điện.

- Lắp đặt ăng ten thu phát sóng; dây phơi; giàn giáo; biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va chạm vào công trình lưới điện cao áp.

- Trồng cây hoặc để cây vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây dẫn điện trên không, trạm điện.

- Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện hoặc quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện.

- Đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp, trạm điện.

- Đắp đất, xếp các loại vật liệu, thiết bị hoặc đổ phế thải vi phạm khoảng cách an toàn.

- Sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc gia súc hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Nổ mìn, mở mỏ; xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.

- Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động hoặc có khả năng làm hư hỏng, sự cố công trình lưới điện, trạm điện, nhà máy điện.

- Điều khiển các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện được phép theo quy định.

- Để cây đổ vào đường dây điện khi chặt tỉa cây hoặc lợi dụng việc bảo vệ, sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây.

- Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề điện cao áp, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Có được đền bù khi đường dây điện cao thế 220v đi qua?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy định về khoảng cách an toàn điện cao áp. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.