- 1. Người giám sát an toàn điện là ai theo quy định?
- 2. Người giám sát an toàn điện có trách nhiệm gì theo quy định?
- 3. Quy định về lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công thực hiện
- 4. Điều kiện khi làm việc có điện được quy định như thế nào?
- 5. Làm việc với phần có điện cần có những biện pháp làm việc như thế nào?
1. Người giám sát an toàn điện là ai theo quy định?
Rõ ràng rằng, nhiệm vụ giám sát an toàn đóng vai trò quan trọng để ngăn chặn các tai nạn lao động xảy ra. Đây là một yếu tố không thể thiếu khi thực hiện giám sát toàn bộ hệ thống điện cho đơn vị công tác. Trong môi trường làm việc với điện, có nhiều rủi ro liên quan đến tai nạn nghề nghiệp và sức khỏe của công nhân, điều này làm cho công tác giám sát an toàn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Dựa theo hạng mục 3.8 trong Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về An toàn điện, quy định như sau:
Người giám sát an toàn điện là cá nhân được bổ nhiệm, có kiến thức vững về an toàn điện, và chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn điện trong đơn vị làm việc.
Người giám sát an toàn điện chịu trách nhiệm về việc đào tạo và thường xuyên nhắc nhở nhân viên về các yếu tố cần chú ý, cũng như hướng dẫn cách khắc phục hoặc báo cáo bất kỳ điều kiện hoặc rủi ro không an toàn nào. Trong trường hợp phát hiện mối nguy, người giám sát phải thực hiện các biện pháp hành động ngay lập tức.
2. Người giám sát an toàn điện có trách nhiệm gì theo quy định?
Dựa theo tiết 51 của Tiểu mục III.VI trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về An toàn điện, quy định rõ về trách nhiệm của Người giám sát an toàn điện như sau:
- Người giám sát an toàn điện cùng Người chỉ huy trực tiếp phải tiếp nhận nơi làm việc.
- Nghĩa vụ của họ là luôn có mặt tại nơi làm việc để thực hiện giám sát an toàn điện đối với nhân viên trong đơn vị công tác, và không được thực hiện bất kỳ nhiệm vụ khác ngoài lĩnh vực giám sát an toàn điện.
Do đó, người giám sát an toàn điện cần thực hiện đầy đủ và đúng nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công thực hiện
Dựa theo tiểu mục III.IV trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, quy định về lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công như sau:
- Các công việc yêu cầu việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công phải được thực hiện. Đồng thời, các công việc này cần phải được khảo sát hiện trường theo quy định tại Điều 34 của Quy chuẩn này.
- Trách nhiệm của việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công thuộc về đơn vị công tác, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với đơn vị quản lý vận hành để đảm bảo thực hiện công việc này.
- Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công phải bao gồm các nội dung chính như sau (nhưng không giới hạn):
+ Tên công việc.
+ Phạm vi được phép làm việc.
+ Định rõ các yếu tố nguy hiểm tại hiện trường công tác, đồng thời đề xuất biện pháp phòng tránh và bảo đảm an toàn cho người thực hiện công việc và cộng đồng tại nơi làm việc.
+ Bố trí nguồn nhân lực thực hiện.
+ Rõ ràng trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác để đảm bảo tiến độ và an toàn của công việc.
- Quy trình phê duyệt, sửa đổi và bổ sung biện pháp an toàn điện trong phương án thi công được quy định như sau:
+ Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công cần được đơn vị quản lý vận hành phê duyệt trước khi bắt đầu thi công.
+ Mọi sửa đổi, bổ sung (nhưng không thay đổi nội dung chính) của biện pháp an toàn điện trong phương án thi công đều cần được thảo luận và thống nhất giữa hai bên liên quan, cũng như thông báo đến các đơn vị liên quan. Điều này đảm bảo rằng quy trình lập và duyệt biện pháp an toàn điện trong phương án thi công được thực hiện theo đúng quy định.
4. Điều kiện khi làm việc có điện được quy định như thế nào?
Dựa vào điều 22 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, các điều kiện khi thực hiện công việc có điện được mô tả như sau:
- Việc thực hiện công việc có điện phải được sự phê duyệt từ người có thẩm quyền.
- Những người tham gia công việc có điện phải trải qua quá trình đào tạo và huấn luyện phù hợp với thiết bị, quy trình và công nghệ được sử dụng.
- Phương án thi công và các biện pháp an toàn cần được phê duyệt trước khi thực hiện.
- Cần tuân theo quy trình thực hiện công việc dựa trên công nghệ áp dụng.
Đồng thời, tại điều 23 của Mục I trong QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, các biện pháp an toàn khi thực hiện công việc có điện được quy định như sau:
- Khi tiếp xúc với phần có điện, việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ và phương tiện bảo vệ phải đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra kết cấu kim loại ở nơi làm việc để đảm bảo không có dẫn điện.
- Nhân viên không được mang theo đồ trang sức hoặc vật dụng cá nhân bằng kim loại khi làm việc trên hoặc gần phần có điện.
- Tại vị trí làm việc, nhân viên phải xác định vị trí phần có điện gần nhất khi thực hiện công việc có điện.
5. Làm việc với phần có điện cần có những biện pháp làm việc như thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 24,25,26,27,28 Mục I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện có quy định như sau:
Theo tiểu mục 24, 25, 26, 27, 28 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, các quy định được trình bày như sau:
Các biện pháp làm việc với điện hạ áp:
- Nhân viên đơn vị công tác cần sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, và phương tiện bảo vệ phù hợp khi thực hiện công việc.
- Nếu cần thiết, họ phải che phủ các phần có điện để loại bỏ nguy cơ dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
Các biện pháp làm việc với điện cao áp:
- Trong quá trình làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh phần có điện hoặc sứ cách điện, nhân viên cần sử dụng trang bị, dụng cụ phù hợp. Khoảng cách cho phép giữa các phần có điện xung quanh phải đảm bảo tương ứng với cấp điện áp công tác theo bảng quy định.
| Cấp điện áp đường dây (kV) | Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m) |
| Từ 01 đến 35 | 0,6 |
| Trên 35 đến 110 | 1,0 |
| 220 | 2,0 |
| 500 | 4,0 |
- Khi di chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột, cần đảm bảo chúng không đến gần dây dẫn theo quy định tại khoản 25.1.
Sử dụng tấm che:
Trên đường dây điện áp đến 35 kV, khi khoảng cách giữa dây dẫn và cột điện nhỏ hơn so với quy định ở khoản 25.1, công việc trên thân cột có thể tiến hành nhưng cần sử dụng tấm che bằng vật liệu cách điện.
Gia cố trước khi làm việc có điện:
Việc sửa chữa đường dây mà không cắt điện chỉ được thực hiện khi đảm bảo dây dẫn và cột điện đủ mạnh mẽ và an toàn. Nếu phát hiện cột không đảm bảo an toàn, cần phải gia cố trước khi tiến hành công việc.
Làm việc đẳng thế:
- Khi đứng trên các trang bị cách điện đã đẳng thế với dây dẫn, cấm chạm vào đầu sứ hoặc các chi tiết khác có điện áp khác với điện áp của dây dẫn.
- Khi đang ở trên trang bị cách điện đã đẳng thế với dây dẫn, cấm trao đổi bất cứ vật gì có thể làm mất đẳng thế.
- Cấm di chuyển trên các trang bị cách điện sau khi đã đẳng thế với dây dẫn. Chỉ được phép vào và ra khỏi phần làm việc của trang bị cách điện sau khi nhân viên đơn vị công tác đã cách xa dây dẫn theo khoảng cách nhỏ nhất được ghi trong bảng và đã mất đẳng thế với dây dẫn.
Bảng cấp điện áp (kV) và khoảng cách nhỏ nhất (m) tương ứng được mô tả như sau:
| Cấp điện áp (kV) | Khoảng cách nhỏ nhất (m) |
| Đến 110 | 0,5 |
| 220 | 1,0 |
| 500 | 2,5 |
Vì vậy, để đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện, cần thực hiện các biện pháp làm việc như đã mô tả khi tiếp xúc với phần có điện.
Bài viết liên quan: Quy chuẩn về kỹ thuật đảm bảo an toàn điện trong hoạt động điện lực
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!