1. Đang đi làm ở nước ngoài có phải nhập ngũ không ?

Kính cháo quy luật sư , Em sinh năm 1992 đang làm việc tại Campuchia cho 1 khách sạn , do em có người thân bên campuchia nên em cũng làm giùm cho gia đình bên ấy . Hiện nay mỗi năm luật nghĩa vụ đều kêu gọi em khám sức khoẻ , mà em không đi do em đang làm cho khách sạn người nhà của em bên Campuchia .
Riêng gia đình em có báo với quân sự là em đã đi làm nước ngoài không ở Việt Nam? Cho em hỏi luật sư rằng nếu em đi làm như vậy , liệu có bị nghĩa vụ bên Việt Nam bắt đi nghĩa vụ không ?
Kính mong quý luật sư tư vấn cho em!
Người gửi: Nguyên Triệu hải

>> Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ:

"Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

..."

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn chứng minh được bạn là lao động duy nhất trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động thì bạn được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Nếu bạn có anh chị em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ hoặc là học viên thì bạn cũng được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Trân trọng./.

>> Tham khảo câu hỏi liên quan:

- Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

- Học viên cao học có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

- Đang làm việc có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự không ?

- Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và gọi nhập ngũ ?

- Học tại nước ngoài có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

- Đang đi làm ở nước ngoài có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự không ?

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

2. Đối tượng tạm hoãn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Xin chào luật sư, Hiện em đang là đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, trong trường hợp nào thì đối tượng tạm hoãn bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự? Các cấp nào có thẩm quyền thực thi việc này?
Em xin cảm ơn.
Người gửi: P.H

Đối tượng tạm hoãn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong trường hợp sau :

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Như vậy, bạn đang trong đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ nhưng nếu hiện tại bạn không còn thỏa mãn những điều kiện để tạm hoãn nữa thì bạn sẽ được gọi nhập ngũ.

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?

3. Quyền lợi khi tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, em là con một của gia đình chính sách, em có thể có quyền lợi không đi nghĩa vụ quân sự không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Quyền lợi sau khi kết thúc nghĩa vụ quân sự ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định các trường hợp tạm hoãn và các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày".

Bạn chỉ cung cấp bạn là con một trong gia đình chính sách mà không nó rõ cụ thể như thế nào, các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 nêu trên phải có 2 điều kiện:

- Một là, có mối quan hệ là con.

- Hai là, là con của liệt sĩ hoặc con của thương binh/bệnh binh hạng một hoặc con trai của thương binh hạng hai.

Phải đáp ứng được cả 2 điều kiện trên thì mới được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Do bạn không cung cấp cụ thể thông tin nên chúng tôi tạm thời chưa thể đưa ra câu trả lời chắc chắn giúp bạn.

Tham khảo bài viết liên quan: Học trung cấp có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Con gái có phải đi Nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

4. Khi nào phải tạm hoãn hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư. Hiện tại năm nay em 23 tuổi đang làm việc tại công ty liên doanh với nước ngoài, vừa rồi em có nhận được giấy báo gọi khám sức khoẻ NVQS vào cuối tháng 8/2016. Cho em hỏi là nếu như trúng tuyển NVQS thì em có phải đi không? Nếu em xin tạm hoãn NVQS có được không? Khi ký kết hợp đồng lao động với công ty đang làm việc thì em có ký cam kết phải làm việc ít nhất 3 năm nếu nghĩ giữa chừng thì sẽ bị phạt hợp đồng ?
Mời luật sư tư vấn cho em với ạ, xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 41 bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Điều 30 Bộ luật lao động 2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 quy định:

Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Trong trường hợp này, bạn không hề đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà chỉ tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Thưa luật sư! Tôi xin hỏi về luật nghĩa vụ quân sự Cho tôi hỏi. Tôi sinh ngày 28/11/1990. Tôi đã tốt nghiệp đại học. Hiện tôi đang đi làm. Vậy tôi có còn kêu nghĩa vụ quân sự nữa không? Theo tôi tìm hiểu luật 87/2015/QH15 có nói: Độ tuổi đi nghĩa vụ là đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Do đó, bạn đã quá 27 tuổi nên không thuộc trường hợp phải tham gia nghĩa vụ quân sự.

Kính gửi ban biên tập Luật Minh Khuê Tôi tốt nghiệp Đại học chính quy và đào tạo sĩ quan dự bị dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học năm 2012. Năm 2015 tôi hoàn thành khóa học cao học. Tôi muốn hỏi tôi muốn tình nguyện phục vụ trong quân đội có thời hạn 2 năm dành cho sĩ quan dự bị chưa phục vụ thì viết đơn như thế nào và gửi ở đâu. Xin chân thành cảm ơn và mong được hồi đáp.

Điều 5 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị

1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Luật nghĩa vụ quân sự đăng ký nghĩa vụ quân sự phục vụ trong ngạch dự bị, Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.

2. Hồ sơ

a) Phiếu quân nhân dự bị;

b) Bản chụp quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu) đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân, lực lượng Cảnh sát biển và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

3. Trình tự thực hiện

a) Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị vào các ngày trong năm (theo lịch làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã);

b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm lập phiếu quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị cho công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;

c) Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Anh trai đã đi nghĩa vụ quân sự, Em có phải đi không ? Yêu cầu khi đi nghĩa vụ quân là gì ?

5. Quyền lợi sau khi kết thúc nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, em là công dân nữ, hiện tại em đang học đại học năm 2 ngành quản lí đất đai, em muốn sau 2 năm nữa sẽ đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự, em xin hỏi là sau khi kết thúc thời gian nghĩa vụ quân sự thì có tạo điều kiện việc làm đối với ngành nghề của em hay không, hay có quyền lợi nào khi em kết thúc kì nghĩa vụ ngày không ạ ?
Xin luật sư giải đáp giùm em!

Luật sư tư vấn:

Khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định chế độ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ như sau:

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:
a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;
b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;
c) Được trợ cấp tạo việc làm;
d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;
đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;
e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Thưa luật sư, cháu muốn đăng kí đi nghĩa vụ quân sự theo nguyện vọng Cháu năng 43kg cao 1.58 sức khỏe bình thường Vậy cháu muốn đăng ký nguyện vọng thì cháu phải làm hồ sơ như thế nào để cháu được tham gia nhập ngũ theo nguyện vọng của công dân nữ đủ 18 tuổi ạ?

Ngoài việc đáp ứng được các tiêu chuẩn sức khỏe, văn hóa... bạn phải có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 14/2016/NĐ-CP. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất