1. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử

Khai tử là một thủ tục pháp lý nhằm xác nhận sự kiện một người đã qua đời và xác định chấm dứt các quan hệ pháp luật. Đây là một trong các thủ tục đăng ký hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật Hộ tịch 2014.

Căn cứ vào Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử như sau:

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

 

2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai tử

 

2.1. Thẩm quyền đăng ký khai tử

Căn cứ theo Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký khai tử, theo đó:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

- Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

 

2.2. Thủ tục đăng ký khai tử

*  Trình tự thực hiện đăng ký khai tử

Theo quy định tại Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trình tự thực hiện đăng ký khai tử được thực hiện như sau:

Bước 1: Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trường hợp khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử theo quy định thì người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết.

Bước 2: Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai tử không có giấy tờ, tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối đăng ký khai tử.

Trường hợp hồ sơ, giấy tờ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Công chức tư pháp - hộ tịch khoá thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

*  Nội dung đăng ký khai tử

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

- Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin:

+ Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết;

+ Số định danh cá nhân của người chết, nếu có;

+ Nơi chết, nguyên nhân chết; 

+ Giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch;

+ Quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

- Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

+ Đối với người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Toà án thay Giấy báo tử;

+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

+ Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp trên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.

+ Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d của Khoản này thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.

 

3. Đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài

Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP quy định về Đăng ký khai tử như sau:

* Thẩm quyền đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài

+ Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam chết ở nước ngoài.

+ Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

*  Trình tự thủ tục đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài

Bước 1: Người đi đăng ký khai tử nộp Tờ khai đăng ký khai tử (theo mẫu quy định) và giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc khai tử là đúng thì cán bộ lãnh sự ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cũng người đi khai tử ký vào Sổ hộ tịch. Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Trích lục khai tử cấp cho người đi đăng ký khai tử.

Lưu ý: Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

* Trình tự xử lý hồ sơ đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài

Theo Điều 4 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP thì việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài được quy định như sau:

- Hồ sơ đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Cơ quan đại diện. Trường hợp muốn nhận kết quả qua đường bưu điện, người nộp hồ sơ phải chuẩn bị sẵn bì thư ghi địa chỉ, tem hoặc cước phí gửi bào đảm trở lại.

- Khi có yêu cầu giải quyết thủ tục đăng ký khai tử tại Cơ quan đại diện, người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau đây để Cơ quan đại diện kiểm tra, chụp và xác nhận bản chụp đã đối chiếu đúng với bản chính để lưu hồ sơ:

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh nhân thân (giấy tờ tuỳ thân): Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng;

+ Giấy tờ chứng minh đang cư trú tại nước sở tại;

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp sử dụng để đăng ký khai tử tại Cơ quan đại diện không phải hợp pháp hoá lãnh sự.Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ, Cơ quan đại diện yêu cầu giấy tờ phải được chứng nhận lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền.

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp sử dụng để đăng ký khai tử tại Cơ quan đại diện phải được hợp pháp hoá theo quy định.

- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ đăng ký khai tử phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê gửi tới Quý bạn đọc các nội dung liên quan đến vấn đề "Đăng ký khai tử cho người Việt Nam chết ở nước ngoài như thế nào?". Trường hợp có vướng mắc liên quan đến vấn đề trên hoặc bất kỳ vấn dề pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn và báo phí dịch vụ qua email lienhe@luatminhkhue.vn, để được đội ngũ Luật sư, chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ tư vấn và giải đáo nhanh chóng.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.