1. Hiểu như thế nào về đăng ký khai tử?

Khai tử được hiểu là một sự kiện hộ tịch, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 về việc xác nhận vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch bao gồm các sự kiện: khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dận tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; khai tử.

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền khai tử như sau:

- Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.

- Cá nhân chết phải được khai tử.

- Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

-  Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

Từ đây có thể thấy, khai tử là quyền của mỗi người, đây cũng là một sự kiện hộ tịch quan trọng, ghi nhận một người không còn tồn tại trên thực tế, từ đây, sẽ có thể làm phát sinh những vấn đề pháp lý như thừa kế; chấm dứt hợp đồng;.....đây cũng là một thủ tục để nhà nước ghi nhận sự biến động về mặt dân số trong hoạt động quản lý dân số của nhà nước.

- Hiện nay theo quy định tại Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 có quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục khai tử thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết. Nếu như không xác định được nơi cư trú cuối cùng, thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục khai tử thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết. Tuy nhiên, đối với người chết là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam thẩm quyền thực hiện đăng ký khai tử thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết. Nếu không thể xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử (căn cứ Điều 51 Luật Hộ tịch 2014)

- Về thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử, theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 có quy định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng và con, cha, mẹ, hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; nếu người chết không có người thân thích thì đại diện có quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. Như vậy, theo quy định của pháp luật,  thời hạn đăng ký khai tử là trong 15 ngày kể từ ngày có người chết và trách nhiệm đăng ký khai tử thuộc về vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết. Nếu người chết không có người thân thích thì trách nhiệm đăng ký khai tử thuộc về đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đi khai tử. Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định công chức tư pháp - hộ tịch phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

 

2. Thủ tục đăng ký khai tử theo quy định của pháp luật hiện nay

- Thủ tục đăng ký khai tử khi thuộc trường hợp khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 1: Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch nhận tờ khai và Giấy tờ có liên quan mà người đăng ký khai tử nộp

Bước 3; Công chức - hộ tịch xem xét nếu việc khai tử đúng thì thực hiện việc ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch

Bước 4: Người đi khai tử và công chức Tư pháp - hộ tịch ký tên vào Sổ hộ tịch

Bước 5: Công chức - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người khai tử.

Bước 6: Công chức - hộ tịch thực hiện việc khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

- Thủ tục đăng ký hộ tịch trong trường hợp phải đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện 

Bước 1: Người đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi khai tử ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục hộ tịch cho người đi khai tử. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. 

Bước 3: Sau khi đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân. Trường hợp người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì công chức làm công tác hộ tịch khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

 

3. Mẫu tờ khai đăng ký khai tử và hướng dẫn điền chuẩn nhất 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

           Kính gửi: (1) Ủy ban nhân dân xã J2

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: Hoàng Văn J

Nơi cư trú: (2) Xóm J1, Xã J2, Huyện J3, Tỉnh J4

Giấy tờ tùy thân (3): 00000111111 cấp ngày 02/02/02 do Cơ quan J5 cấp 

Quan hệ với người đã chết: người thân 

Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: Hoàng Thị J6                Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 02/03/1940

Dân tộc: Kinh                                              Quốc tịch: Việt Nam

Nơi cư trú cuối cùng: (2) Xóm J1, Xã J2, Huyện J3, Tỉnh J4

Giấy tờ tùy thân: (3) 000001111111 cấp ngày 02/02/03 do Cơ quan J cấp 

Đã chết vào lúc: 00 giờ 00 phút, ngày 03 tháng 04 năm 2011

Nơi chết: Xóm J1, Xã J2, Huyện J3, Tỉnh J4

Nguyên nhân chết: do tuổi già sức yếu 

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử:  0000000000000000000001 (4) do tuổi già sức yếu  cấp ngày 03 tháng 04 năm 2011

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: Xã J2, Huyện J3, Tỉnh J4  ngày 12 tháng 04 năm 2011

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế 

(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.

Link tải của Mẫu tờ khai đăng ký khai tử và hướng dẫn chuẩn nhất 2023

Trên đây là một số vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung mẫu tờ khai đăng ký khai tử . Để có thể hiểu rõ hơn, tham khảo: Thủ tục khai tử, báo tử theo quy định của pháp luật

Mọi thắc mắc về một số vấn đề pháp lý có liên quan đến cụ thể nội dung trên liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn đề được giải đáp chi tiết.

Trân trọng