1. Tạm vắng là gì ?

Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. Theo đó, công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong 4 trường hợp được quy định cụ thể tại Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2021) bao gồm:

(1) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách (quy định mới).

(2) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng (quy định mới).

(3) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hiện hành chỉ quy định người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên).

(4) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các mục (1), (2) và (3) nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài (quy định mới).

2. Đăng ký tạm vắng là gì ?

là việc đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc không có mặt ở nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian nhất định.

- Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại mục (1) và (2) phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

>> Xem thêm:  Là mẹ đơn thân muốn đăng ký thường trú cho con đi học thì phải làm sao ?

- Người quy định tại mục (3) và (4) có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định (hiện hành công dân thực hiện khai báo tạm vắng phải trực tiếp đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn để khai báo).

Trường hợp người quy định tại mục (4) là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Người từ 15 tuổi trở lên có việc riêng phải vắng mặt qua đêm khỏi quận, thành phố, thị xã, huyện nơi đang thường trú của mình phải khai báo tạm vắng theo quy định.

Căn cứ Khoản 7 Điều 2; Điểm d Khoản 1 Điều 24; Điều 31 Luật Cư trú 2020: Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không khai báo tạm vắng hoặc không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác sẽ bị xoá đăng ký thường trú (trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng).

3. Nội dung khai báo tạm vắng

Nội dung khai báo tạm vng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chnơi đến.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

4. Thủ tục khai báo tạm vắng

>> Xem thêm:  Đăng ký nhập hộ khẩu tại thành phố Hà Nội theo quy định mới 2021

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai báo tạm vắng

- Phiếu khai báo tạm vắng;

- Đối với trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên phải khai báo tạm vắng cần có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó;

- Xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú

Bước 3: Chờ giải quyết và nhận kết quả

Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh, thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: Không thu lệ phí.

Căn cứ: Điều 22 Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP.

>> Xem thêm:  Chồng không đồng ý cho tách hộ khẩu thì vợ có được tách hộ khẩu không?

5. Xử phạt khi không khai báo tạm vắng?

Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, trường hợp cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng sẽ bị phạt tiền từ 100 - 300 nghìn đồng.

Như vậy, việc kháo tạm vắng phải thực hiện theo đúng quy định nêu trên, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.

6. Những trường hợp nào thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú ?

Người dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền đã áp dụng biện pháp đó:

-Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách.

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng. Thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc tình trạng khẩn cấp thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục đăng ký cư trú.

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

>> Xem thêm:  Điều kiện nhập hộ khẩu ở ngoại thành và nội thành Hà Nội và hồ sơ đăng ký nhập hộ khẩu về Hà Nội ?

7. Phân biệt cư trú, thường trú, tạm trú, lưu trú

Khái niệm

Cư trú được xác định theo chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống

Nơi cư trú gồm: Nơi thường trú và nơi tạm trú

Thường trú

Tạm trú

Lưu trú

Là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú

Là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú

Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

Bản chất

Sinh sống thường xuyên, lâu dài tại nơi ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn

Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn nhất định chủ yếu là nhà thuê, mượn

Nghỉ lại tạm thời vì lý do công việc, du lịch, thăm hỏi... trong thời gian ngắn

Thời hạn cư trú

Không có thời hạn

Có thời hạn

Thời hạn ngắn, mang tính nhất thời

Nơi đăng ký thời hạn cư trú

  • Công an quận, huyện, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương;

  • Công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã đối với thành phố thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu.

Công an xã, phường, thị trấn và được cấp sổ tạm trú

Công an xã, phường, thị trấn

Điều kiện đăng ký

Đăng ký thường trú tại tỉnh:

Có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó

Đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

Thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có chỗ ở hợp pháp;

  • Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình;
  • Được điều động, tuyển dụng vào cơ quan Nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

  • Trước đây đã đăng ký thường trú, nay trở đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình

Đáp ứng 02 điều kiện:

  • Sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn;

  • Không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau.

Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần

  • Nghỉ lại tại một địa điểm nhất định điểm nhất đinh của xã, phường, thị trấn;

  • Không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

Thời hạn thực hiện

  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới;

  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu;
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh.

30 ngày kể từ ngày đến phải thực hiện đăng ký tạm trú

Trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau

Kết quả đăng ký

Được cấp Sổ hộ khẩu hoặc nhập tên vào Sổ hộ khẩu

Được cấp Sổ tạm trú hoặc nhập tên vào Sổ tạm trú

Được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú

Mức phạt nếu vi phạm

100.000 - 300.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP)


Như vậy, có thể hiểu đơn giản như sau:

- Cư trú gồm nơi thường trú và tạm trú;

- Nơi thường trú là nơi ở thường xuyên, ổn định, lâu dài không có thời hạn;

- Nơi tạm trú là nơi ở thường xuyên nhưng có thời hạn ngoài nơi thường trú;

- Lưu trú là nơi ở trong thời hạn rất ngắn mang tính nhất thời.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Thủ tục nhập hộ khẩu như thế nào ? Có tách được khẩu khi không có nhà riêng ?

Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm vắng ?

Câu hỏi: Nếu không đăng ký tạm vắng thì có dẫn đến hậu quả gì không?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 7 Điều 2; Điểm d Khoản 1 Điều 24; Điều 31 Luật Cư trú 2020: Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không khai báo tạm vắng hoặc không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác sẽ bị xoá đăng ký thường trú (trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng).

Câu hỏi: Có thể thông báo lưu trú bằng điện thoại di động không?

Trả lời:

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú và hướng dẫn cách thông báo lưu trú.

Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày.

Câu hỏi: Việc kiểm tra cư trú được tiến hành thế nào?

Trả lời:

- Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự.

- Đối tượng kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, cơ sở cho thuê lưu trú, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

- Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.