Mục lục bài viết
- 1. Nghĩa vụ quân sự là gì? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự
- 2. Tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự 2025
- 3. Danh mục các bệnh về tiêu hóa không đi nghĩa vụ quân sự 2025
- 4. Lịch khám nghĩa vụ quân sự là khi nào?
- 5. Trốn khám nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?
- 6. Các trường hợp được miễn, hoãn nghĩa vụ quân sự
1. Nghĩa vụ quân sự là gì? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự
Khoản 1 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 quy định rõ:
1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
Theo đó, công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú… đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đồng thời, tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cũng quy định công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ:
- Có lý lịch rõ ràng;
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Có đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;
- Có trình độ văn hóa phù hợp.
Trong đó, về tiêu chuẩn văn hóa, theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp.
Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
2. Tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự 2025
Cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:
* Tiêu chuẩn chung
- Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP, cụ thể về phươn pháp cho điểm và phân loại như sau:
+ Phương pháp cho điểm
Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám được cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:
. Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;
. Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;
. Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;
. Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;
. Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;
. Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.
+ Phương pháp phân loại sức khỏe
Căn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám để phân loại sức khỏe, cụ thể như sau:
. Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;
. Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;
. Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;
. Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;
. Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;
. Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.
+ Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP.
* Tiêu chuẩn riêng:
Một số tiêu chuẩn sức khỏe riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
3. Danh mục các bệnh về tiêu hóa không đi nghĩa vụ quân sự 2025
Theo Bảng 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật và các vấn đề sức khỏe các bệnh về tiêu hóa như sau:
| TT | Bệnh tật | Điểm |
| 77 | Bệnh thực quản: | |
| - Bệnh co thắt tâm vị | 5 | |
| - Giãn thực quản | 5 | |
| - Hẹp thực quản | 5 | |
| - Thoát vị hoành | 5 | |
| - Giãn tĩnh mạch thực quản | 6 | |
| - Ung thư thực quản | 6 | |
| 78 | Bẹnh dạ dày, tá tràng | |
| - Viêm dạ dày, tá tràng mạn tính | 4 | |
| - Loét dạ dày, tá tràng chưa có biến chứng | 4T | |
| - Loét dạ dày, tá tràng có biến chứng (hẹp môn vị, chảy máu ... chưa điều trị khỏi | 6 | |
| - Loét dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng phẫu thuật | 5 | |
| - Túi thừa dạ dày, tá tràng ảnh hưởng tới sức khỏe ít hay nhiều | 4 | |
| - Ung thư dạ dày | 6 | |
| - U lành tính dạ dày | 4 | |
| + Chưa phẫu thuật | 6 | |
| 79 | Ruột non: | |
| - Thủng ruột non do các nguyên nhân phải phẫu thuật: | ||
| + Kết quả không ảnh hưởng tới tiêu hóa | 4 | |
| + Có ảnh hưởng tới tiêu hoá và sinh hoạt | 5 | |
| - Tắc ruột cơ học đã phẫu thuật: | ||
| + Kết quả tốt | 4 | |
| + Nếu vẫn còn rối loạn tiêu hoá | 5 | |
| - Túi thừa, polip ruột non | 5 | |
| - U ruột non | 6 | |
| 80 | Viêm ruột thừa | |
| - Có biến chứng, bán tắc ruột, sổ bụng hoặc thoát vị thành bụng | 5 | |
| 81 | Thoát vị thành bụng các loại: | |
| - Chưa được phẫu thuật | 5T | |
| - Thoát vị thành bụng tái phát | 6 | |
| 82 | Phẫu thuật mở bụng thăm dò: | |
| - Nếu sẹo nhăn nhúm, sổ bụng hoặc thoát vị thành bụng | 5 | |
| - Có có di chứng. | 6 | |
| 83 | Phẫu thuật nội soi qua thành bụng: | |
| - Phẫu thuật nội soi qua thành bụng đã can thiệp nội tạng, có di chứng (tùy mức độ) | 4-6 | |
| 84 | Bệnh đại, trực tràng: | |
| - Hội chứng ruột kích thích: | ||
| + Mức độ vừa | 4 | |
| + Mức độ nặng | 5 | |
| - Viêm loét trực, đại tràng xuất huyết: | ||
| + Nhẹ | 5T | |
| + Vừa, nặng | 6 | |
| - Các bệnh lành tính của đại tràng phải can thiệp phẫu thuật | 5 | |
| - Lao ruột | 5 | |
| - Ung thư đại tràng, trực tràng | 6 | |
| - Túi thừa đại, trực tràng | 5 | |
| - Polip trực, đại tràng (Polypose Rectocolique) | 5 | |
| - Polip trực tràng (Polype rectal) có cuống nhỏ điều trị hết được: | ||
| + Chưa cắt bỏ | 5T |
| - Polip trực tràng chảy máu | 6 | |
| - Phình đại tràng bẩm sinh | ||
| + Chưa điều trị | ||
| 85 | Bệnh hậu môn - trực tràng: | |
| - Rò hậu môn: | ||
| + Rò hậu môn phức tạp | 5 | |
| - Sa trực tràng | 5 | |
| - Nứt hậu môn: | ||
| + Nhiễm trùng nhiều lần | 4 | |
| - Áp xe cạnh hậu môn | ||
| + Chưa điều trị hoặc tái phát | 5T | |
| - U nhú hậu môn (papilloma) | ||
| + Chưa điều trị hoặc tái phát | 4T | |
| 86 | Trĩ: | |
| - Trĩ ngoại: | ||
| - Trĩ nội, trĩ ngoại, hoặc trĩ hỗn hợp nhiều búi (2 búi trở lên) kích thước từ 0,5 cm đến 1 cm | 4 | |
| - Trĩ nhiều búi, có búi to trên 1cm, búi trĩ lồi ra không tự co lên được | 5T | |
| - Trĩ đã thắt, nay có búi trĩ tái phát | 5T | |
| 87 | Bệnh gan: | |
| - Viêm gan cấp | 5T | |
| - Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng nhưng hồi phục chưa tốt, thử HBsAg (+) | 5 | |
| - Viêm gan mạn tính thể tồn tại | 4 | |
| - Viêm gan mạn tính thể hoạt động | 6 | |
| - Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát | 6 | |
| - Sán lá gan | ||
| + Sán lá gan để lại di chứng (tùy mức độ) | 4-6 | |
| - Gan to chưa xác định được nguyên nhân | 5T | |
| - Hội chứng vàng da chưa rõ nguyên nhân | 5T | |
| - Xơ gan giai đoạn còn bù | 5 | |
| - Xơ gan giai đoạn mất bù | 6 | |
| - Áp xe (abcès) gan đã điều trị ổn định | 4 | |
| - Áp xe gan đã vỡ gây biến chứng tuy đã điều trị khỏi | 5 | |
| - Sỏi trong gan | ||
| + Nhiều viên hoặc 01 viên KT > 1cm | 4-5 | |
| - Nang gan | ||
| + Nhiều nang hoặc đường kính > 2 cm | 4-5 | |
| - U máu gan | ||
| + U máu 3 - 5 cm | 4 | |
| + U máu > 5cm | 5 | |
| - Ung thư gan | 6 | |
| 88 | Bệnh mật, túi mật: | |
| - Sỏi túi mật, gây viêm đường mật | 5T | |
| - Sỏi đường mật trong và ngoài gan, gây viêm nhiễm hoặc tắc mật | 6 | |
| - Áp xe đường mật | 5T | |
| - Sỏi túi mật đơn độc, chưa mổ | 4T | |
| - Sỏi túi mật đã cắt túi mật: | ||
| + Không ảnh hưởng tới sinh hoạt | 4 | |
| + Có ảnh hưởng tới sinh hoạt | 5 | |
| - Viêm túi mật, viêm đường mật, viêm túi mật cấp do sỏi đơn độc đã mổ trên 1 năm, ổn định | 4 | |
| - Viêm đường mật do sỏi hoặc do nguyên nhân khác | 5T | |
| - Sỏi ống mật chủ | 6 | |
| 89 | Tụy | |
| - Viêm tụy cấp thể phù nể: | ||
| + Tái phát | 5 | |
| - Viêm tụy cấp thể hoại tử, xuất huyết | 6 | |
| - Viêm tụy mạn | 5-6 | |
| - Viêm tụy cấp đã điều trị nội khoa ổn định | 4 | |
| - Nang tụy | 4 | |
| - Sỏi tụy | 5 | |
| - Ung thư tụy | 6 | |
| 90 | Lách: | |
| - Lách to do các nguyên nhân | 4 | |
| - Nang lách | 4 | |
| - Áp xe lách | 5 | |
| - Vỡ lách đo chấn thương phải phẫu thuật cắt lách | 5 | |
| - U lành tính của lách | 4 | |
| - Bệnh lý ác tính của lách | 6 | |
| 91 | Đảo ngược phủ tạng | 5 |
4. Lịch khám nghĩa vụ quân sự là khi nào?
Khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm.
Như vậy, thời gian khám nghĩa vụ quân sự 2024 sẽ được diễn ra từ ngày 01/11/2024 - ngày 31/12/2024. Công dân sẽ nhận được lệnh gọi khám sức khỏe trước 15 ngày.
Sau khi có kết quả khám sức khỏe, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi lần thứ hai.
5. Trốn khám nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?
Tiêu chuẩn sức khỏe là một trong các điều kiện quan trọng để tham gia nghĩa vụ quân sự. Do đó, công dân trước khi tham gia nhập ngũ phải tiến hành kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Trường hợp trốn tránh khám sức khỏe sẽ bị xử lý theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:
- Phạt từ 10 - 12 triệu đồng: Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
- Phạt từ 12 - 15 triệu đồng: Cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
- Phạt tiền 15 - 20 triệu đồng: Có hành vi gian dối để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn nghĩa vụ quân sự.
- Phạt tiền 25 - 35 triệu đồng: Không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Ngoài ra, Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn nghĩa vụ quân sự hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.
Trường hợp có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Lôi kéo người khác phạm tội… mức phạt tối đa là 05 năm tù.
6. Các trường hợp được miễn, hoãn nghĩa vụ quân sự
Dù nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của mọi công dân, nhưng theo Điều 5 của Luật Nghĩa vụ quân sự, có một số trường hợp công dân được miễn, hoãn nghĩa vụ quân sự.
Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đối với các đối tượng:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ;
- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy.
Miễn nghĩa vụ quân sự đối với các đối tượng:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
Riêng trường hợp đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến được thực hiện theo hướng dẫn của Điều 9 Nghị định 13/2016/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị
Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nếu thuộc trường hợp là chức danh công tác miễn gọi nhập ngũ thời chiến. Đây là bản chụp, khi nộp thì mang theo bản chính để đối chiếu.
Thời gian giải quyết
- 10 ngày kể từ ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm/biên chế vào chức danh miễn gọi nhập ngũ thời chiến: Cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác mang quyết định bổ nhiệm/giấy xác nhận trên nộp Ban Chỉ huy quân sự xã để làm thủ tục.
- 10 ngày làm việc: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả để báo cáo cấp huyện để tổng hợp danh sách nhằm quản lý riêng.
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!