- 1. Cơ sở pháp lý về giấy phép lái xe
- 2. Danh sách các loại giấy phép lái xe theo quy định hiện hành
- 3. Giấy phép lái xe hết hạn có phải thi lại không?
- 4. Mất giấy phép lái xe xin cấp lại được không?
- 5. Hướng dẫn thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lái xe bị mất
- 6. Xin lập lại hồ sơ gốc
- 7. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe
- 8. Xử phạt hành vi sử dụng Giấy phép lái xe quá hạn
Luật sư tư vấn:
1. Cơ sở pháp lý về giấy phép lái xe
- Luật giao thông đường bộ năm 2008
- Thông tư 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT
- Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2019/NĐ-CP
2. Danh sách các loại giấy phép lái xe theo quy định hiện hành
Căn cứ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, Luật Minh Khuê tổng hợp trong bảng dưới đây các loại giấy phép lái xe và thời hạn sử dụng tương ứng.
| Hạng Giấy phép lái xe | Đối tượng cấp | Thời hạn |
| A1 | - Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; - Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. | Không thời hạn |
| A2 | - Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. | Không thời hạn |
| A3 | Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự. | Không thời hạn |
| A4 | Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg. | Có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. |
| B1 số tự động | Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; - Ô tô dùng cho người khuyết tật. |
|
| B1 | Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. | - Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; - Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. |
| B2 | Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1. | Có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. |
| C | Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2. | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| D | Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: - Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| E | Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: - Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| FB2 | Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2. | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| FC | Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2. | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| FD | Người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2 | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
| FE | người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD | Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. |
3. Giấy phép lái xe hết hạn có phải thi lại không?
Khoản 1 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:
1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.
Theo đó, người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên sẽ phải thi lại. Trong đó:
- Quá thời hạn từ 03 tháng - dưới 01 năm thì chỉ phải thi lại lý thuyết;
- Quá thời hạn từ 01 năm trở lên thì phải thi lại cả lý thuyết và thực hành.
4. Mất giấy phép lái xe xin cấp lại được không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:
"Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe."
Theo đó, bị mất giấy phép lái xe được cấp lại khi:
- Giấy phép còn thời hạn sử dụng;
- Giấy phép quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng.
5. Hướng dẫn thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lái xe bị mất
Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;
d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).
Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.
Cơ quan cấp lại giấy phép lái xe cho các trường hợp bị mất phải gửi thông báo hủy giấy phép lái xe cũ tới các cơ quan liên quan.
6. Xin lập lại hồ sơ gốc
Theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.
Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.
7. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe
>>> Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
|
Tôi là:........................................................Quốc tịch:................................................
Sinh ngày:...../…../..... Nam, Nữ: .....
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......................................
......................................................................................................................
Nơi cư trú:..................................................................................................................
Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ............................... cấp ngày ..... / ..... /.....
Nơi cấp:...................... Đã học lái xe tại:................................................năm.............
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:........................................................số:.................
do:............................................................................................. cấp ngày...../...../.....
Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:..............
Lý do:.........................................................................................................................
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;
- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;
- Hồ sơ gốc lái xe;
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (1).
|
| ..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
Ghi chú:
(1): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.
8. Xử phạt hành vi sử dụng Giấy phép lái xe quá hạn
Khoản 8, khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm đối với hành vi này như sau:
(i) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng;
(ii) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên.
Luật Minh Khuê hy vọng rằng, với những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ giúp bạn đọc có được nhiều thông tin tin cậy hơn về giấy phép lái xe. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900 6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.