1. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế nội địa cập nhật mới nhất

>>>> Xem thêm: Danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế nội địa cập nhật mới nhất

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế nội địa được quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 111/2021/TT-BTC như sau:

STT

Số hiệu tài khoản cấp 1

Tên tài khoản

   

LOẠI 1 - PHẢI THU

1

131

Phải thu từ người nộp thuế

2

132

Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế

3

133

Phải thu từ ủy nhiệm thu

4

137

Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai

5

138

Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

6

139

Khoanh nợ

7

142

Phải thu từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế

   

LOẠI 3- THANH TOÁN VÀ PHẢI TRẢ

8

331

Thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu

9

332

Thanh toán với ngân sách nhà nước về hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế

10

338

Khoản thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác

11

341

Phải trả người nộp thuế do hoàn nộp thừa

12

342

Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế

13

348

Phải trả do hoàn nộp thừa của các khoản thu được nhận phân bổ

   

LOẠI 7 - THU

14

711

Thu

   

LOẠI 8 - HOÀN, MIỄN, GIẢM, XÓA NỢ

15

812

Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế

16

818

Miễn, giảm

17

819

Xóa nợ

Trong quá trình thực hiện kế toán thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được phép bổ sung các tài khoản kế toán chi tiết từ cấp 2 trở đi đối với các tài khoản kế toán hiện có để đáp ứng nhu cầu quản lý thuế. Việc bổ sung, sửa đổi và cập nhật danh mục tài khoản kế toán cấp 1 được quyết định bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính dựa trên các đề xuất từ Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Trong phân hệ kế toán thuế, có thể thiết lập các tài khoản trung gian để thực hiện hạch toán kế toán. Tuy nhiên, việc này không được làm thay đổi bản chất của nghiệp vụ quản lý thuế được hạch toán và phải tuân thủ các nguyên tắc chung về hệ thống tài khoản theo quy định tại Thông tư 111/2021/TT-BTC. Các tài khoản trung gian phải được tất toán số dư ngay khi hoàn tất nghiệp vụ quản lý thuế đó và không được chuyển số dư sang năm kế toán tiếp theo.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định phương pháp hạch toán kế toán thuế đối với từng loại nghiệp vụ quản lý thuế, sao cho phù hợp với các yêu cầu quản lý thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế và theo quy định của Thông tư 111/2021/TT-BTC.

=> Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền bổ sung tài khoản kế toán chi tiết và thiết lập tài khoản trung gian trong quá trình thực hiện kế toán thuế, nhưng việc này phải tuân thủ các nguyên tắc chung của hệ thống tài khoản theo quy định tại Thông tư 111/2021/TT-BTC. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục tài khoản kế toán cấp 1 dựa trên đề xuất từ Tổng cục trưởng. Các tài khoản trung gian phải được tất toán ngay sau khi hoàn tất nghiệp vụ quản lý thuế và không được chuyển số dư sang năm kế toán tiếp theo. Tổng cục trưởng cũng chịu trách nhiệm quy định phương pháp hạch toán kế toán thuế phù hợp với các yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ.

 

2. Có bao nhiêu loại tài khoản kế toán mới nhất?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư 111/2021/TT-BTC, các tài khoản loại sau được phân loại và mô tả như sau:

- Tài khoản loại 1 - Phải thu: Đây là các tài khoản ghi nhận số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, và khoanh nợ của cơ quan thuế các cấp đối với người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. Cụ thể, tài khoản này phản ánh các khoản tiền mà người nộp thuế hoặc tổ chức phải nộp lại cho cơ quan thuế, bao gồm các khoản thuế còn nợ, đã nộp, và thuế phải thu từ các cá nhân hoặc tổ chức.

- Tài khoản loại 3 - Thanh toán và phải trả: Đây là các tài khoản phản ánh số thuế mà cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; cũng như tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu và hoàn của cơ quan thuế.

- Tài khoản loại 7 - Thu: Tài khoản này ghi nhận số thu thuế của cơ quan thuế các cấp. Đây là các khoản thuế mà cơ quan thuế thu được từ người nộp thuế, bao gồm các loại thuế khác nhau như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, và các khoản thuế khác.

- Tài khoản loại 8 - Hoàn, miễn, giảm, xóa nợ: Đây là các tài khoản phản ánh số hoàn thuế GTGT, TTĐB theo quy định của pháp luật thuế; số thuế miễn, giảm và xóa nợ cho người nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể, tài khoản này ghi nhận các khoản tiền được hoàn lại cho người nộp thuế, bao gồm hoàn thuế GTGT, TTĐB và các khoản miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế.

=> Tài khoản loại 1 và 3 tập trung vào việc ghi nhận và quản lý các khoản thuế phải thu và phải trả, cũng như tình hình thanh toán và hoàn thuế của cơ quan thuế. Trong khi đó, tài khoản loại 7 là nơi ghi nhận các khoản thuế thu được từ người nộp thuế. Cuối cùng, tài khoản loại 8 là nơi ghi nhận các khoản thuế được hoàn lại, miễn giảm hoặc xóa nợ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Tổng cộng, việc phân loại và quản lý các tài khoản thuế này giúp cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý tài chính và thu thuế một cách hiệu quả và minh bạch, đồng thời đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quá trình thu thuế và quản lý ngân sách nhà nước.

 

3. Thế nào là tài khoản kế toán theo quy định?

Tài khoản kế toán thuế có vai trò quan trọng trong việc ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh. Đây là nơi tập trung các thông tin liên quan đến thuế để đảm bảo phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống. Cụ thể, tài khoản kế toán thuế được xác định cố định về cấu trúc và thống nhất, bao gồm 06 đoạn mã độc lập. Mỗi đoạn mã chứa các giá trị tương ứng để hỗ trợ việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu của quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước.

Tên của từng đoạn mã được quy định như sau:

- Mã cơ quan thu: Được sử dụng để xác định cơ quan thuế thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế.

- Mã địa bàn hành chính: Xác định địa bàn mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thuế được thu.

- Mã chương: Liên quan đến các chương ngân sách nhà nước.

- Mã tiểu mục: Chứa thông tin về các khoản thu, chi cụ thể.

- Mã dự phòng: Dành cho các mục đích dự phòng, không được sử dụng thường xuyên.

- Mã tài khoản kế toán: Xác định các khoản thu, chi cụ thể trong quá trình hạch toán kế toán.

Số lượng ký tự của mỗi đoạn mã được thống nhất theo quy định tại Điều 28 của Thông tư 77/2017/TT-BTC. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quản lý thuế và quản lý tài chính của doanh nghiệp.

=> Tài khoản kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh. Cấu trúc của tài khoản kế toán thuế được quy định cố định và thống nhất, bao gồm 06 đoạn mã độc lập, mỗi đoạn mã chứa các thông tin quan trọng để hỗ trợ việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quản lý thuế và quản lý tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh và kiểm soát các hoạt động liên quan đến thuế.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Tài khoản kế toán là gì? Vai trò của tài khoản kế toán

 Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.