1. Danh mục Bộ luật hiện hành tại Việt Nam
Hiện tại, tại Việt Nam, có tổng cộng 6 Bộ luật, bao gồm:
+ Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi thông qua Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017).
+ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (đã trải qua sửa đổi theo Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2021).
+ Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi và bổ sung thông qua Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022; Luật Doanh nghiệp năm 2020; Bộ luật Lao động năm 2019).
+ Bộ luật Lao động năm 2019.
+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 (đã trải qua sửa đổi thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018).
2. Danh mục Luật hiện hành tại Việt Nam
| Tên Luật | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
| Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 | 09/01/2023 | 01/01/2024 |
| Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 | 15/11/2022 | 01/03/2023 |
| Luật Thanh tra 2022 | 14/11/2022 | 01/07/2023 |
| Luật Dầu khí 2022 | 14/11/2022 | 01/07/2023 |
| Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 | 14/11/2022 | 01/07/2023 |
| Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 | 10/11/2022 | 01/07/2023 |
| Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 | 09/11/2022 | 01/07/2023 |
| Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 | 16/06/2022 | 01/01/2023 |
| Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 | 16/06/2022 | 01/01/2023 |
| Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 | 11/01/2022 | 01/03/2022 |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021 | 12/11/2021 | 01/01/2022 |
| Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi 2020 | 16/11/2020 | 01/07/2021 |
| Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 | 13/11/2020 | 01/01/2022 |
| Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 | 18/06/2020 | 01/01/2021 |
| Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 | 17/06/2020 | 01/07/2021 |
| Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 | 25/11/2019 | 01/07/2020 |
| Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi 2019 | 25/11/2019 | 10/01/2020 |
| Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 | 22/11/2019 | 01/07/2020 |
| Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 | 14/06/2019 | 01/11/2019 |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 | 20/11/2018 | 01/01/2019 |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 | 15/06/2018 | 01/01/2019 |
| Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2017 | 21/11/2017 | 01/07/2018 |
| Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 | 20/06/2017 | 01/07/2018 |
| Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 | 20/06/2017 | 01/07/2018 |
| Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư | 22/11/2016 | 01/01/2017 |
| Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 | 06/04/2016 | 01/07/2016 |
| Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 | 26/11/2015 | 01/07/2016 |
| Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 | 20/11/2015 | 01/07/2016 |
| Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 | 25/06/2015 | 01/09/2015 |
| Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 | 22/06/2015 | 01/07/2016 |
=> Tải chi tiết Danh mục Luật và Bộ luật hiện hành tại Việt Nam ở đây
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành Luật và Bộ luật
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020, văn bản quy phạm pháp luật chỉ có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thông qua văn bản quy phạm pháp luật của cùng một cơ quan nhà nước đã ban hành hoặc bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi văn bản đó đã được đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải cụ thể xác định tên, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị ảnh hưởng.
Ngoài ra, văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải được công bố trên Công báo và niêm yết theo quy định. Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới, cơ quan ban hành phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các điều khoản không phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đó. Trong trường hợp không thể sửa đổi, bổ sung ngay, phải có xác định rõ trong văn bản mới danh mục các điều khoản cần điều chỉnh và cơ quan có trách nhiệm thực hiện sửa đổi, bổ sung trước khi văn bản mới có hiệu lực.
Nếu văn bản quy phạm pháp luật cũ có quy định khác với văn bản mới nhưng vẫn cần tiếp tục áp dụng, điều này phải được chỉ rõ trong văn bản mới. Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác do cùng một cơ quan ban hành, trong các trường hợp thực hiện điều ước quốc tế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất, hoặc để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt.
Theo đó, phải là Luật và Bộ luật mới thay thế Luật và Bộ luật chứ không thể ban hành một văn bản thông thường nào khác để thay thế Luật, Bộ luật.
4. Những hành vi bị nghiêm cấm khi ban hành Luật, Bộ luật
Dựa trên quy định tại Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, đã được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020, có các điều sau:
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà vi phạm Hiến pháp hoặc vi phạm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên là không hợp lệ. Điều quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đặt ra để đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ của các quy định pháp luật. Trong nhiều hệ thống pháp luật, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo Hiến pháp và các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên. Nếu một văn bản quy phạm pháp luật vi phạm Hiến pháp hoặc quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thì theo nguyên tắc pháp luật, văn bản đó có thể bị coi là không hợp lệ.
+ Ban hành văn bản không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật này, nhưng vẫn chứa đựng các quy phạm pháp luật.
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không tuân theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục quy định tại Luật này là không hợp lệ. Đây là một nguyên tắc quan trọng trong hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, công bằng và tuân thủ của quy phạm pháp luật. Nếu một văn bản quy phạm pháp luật được ban hành mà không tuân theo các nguyên tắc này, theo luật lệ, văn bản đó có thể bị coi là không hợp lệ.
+ Quy định thủ tục hành chính trong các loại văn bản như thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, sẽ không áp dụng quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trừ khi được quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này hoặc trong trường hợp được Quốc hội giao hoặc khi cần thiết.
Theo đó, những hành vi nêu trên đều là những hành vi bị nghiêm cấm khi ban hành Luật và Bộ luật.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Phương pháp trích dẫn văn bản pháp luật? Ví dụ về viện dẫn văn bản luật. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất cứ vướng mắc nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận Tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Trân trọng!