1. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất ?

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 hiện có 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà khi doanh nghiệp thành lập hay bổ sung ngành nghề kinh doanh phải lưu ý đáp ứng đủ điều kiện trước khi đi vào hoạt động ngành nghề kinh doanh đó.

Theo phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2020 quy định về 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được nêu tại bảng dưới đây:

Phụ lục IV

DANH MỤC NGÀNH NGHÊ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

STT

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5

Kinh doanh súng bắn sơn

6

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

11

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

12

Hành nghề luật sư

13

Hành nghề công chứng

14

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

15

Hành nghề đấu giá tài sản

16

Hành nghề thừa phát lại

17

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

18

Kinh doanh dịch vụ kế toán

19

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

20

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

21

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

22

Kinh doanh hàng miễn thuế

23

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

24

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

25

Kinh doanh chứng khoán

26

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

27

Kinh doanh bảo hiểm

28

Kinh doanh tái bảo hiểm

29

Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm

30

Đại lý bảo hiểm

31

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

32

Kinh doanh xổ số

33

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

34

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

35

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

36

Kinh doanh đặt cược

37

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

38

Kinh doanh xăng dầu

39

Kinh doanh khí

40

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

41

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

42

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

43

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

44

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

45

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

46

Kinh doanh rượu

47

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

48

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

49

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

50

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực

51

Xuất khẩu gạo

52

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

53

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

54

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

55

Kinh doanh khoáng sản

56

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

57

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

58

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

59

Hoạt động thương mại điện tử

60

Hoạt động dầu khí

61

Kiểm toán năng lượng

62

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

63

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

64

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

65

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

66

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

67

Kinh doanh dịch vụ việc làm

68

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

69

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em

70

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

71

Kinh doanh vận tải đường bộ

72

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

73

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

74

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

75

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

76

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

77

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

78

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

79

Kinh doanh vận tải đường thủy

80

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

81

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

82

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

83

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

84

Kinh doanh vận tải biển

85

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

86

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

87

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

88

Kinh doanh khai thác cảng biển

89

Kinh doanh vận tải hàng không

90

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

91

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

92

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

93

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

94

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

95

Kinh doanh vận tải đường sắt

96

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

97

Kinh doanh đường sắt đô thị

98

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

99

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

100

Kinh doanh vận tải đường ống

101

Kinh doanh bất động sản

102

Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)

103

Kinh doanh dịch vụ kiến trúc

104

Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

105

Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng

106

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

107

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

108

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

109

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài

110

Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

111

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng

112

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

113

Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

114

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng

115

Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng

116

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

117

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

118

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

119

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

120

Hoạt động của nhà xuất bản

121

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì

122

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

123

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

124

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

125

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

126

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

127

Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài

128

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

129

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền

130

Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu

131

Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử

132

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

133

Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

134

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

135

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

136

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

137

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

138

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

139

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

140

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

141

Hoạt động của trường chuyên biệt

142

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

143

Kiểm định chất lượng giáo dục

144

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

145

Khai thác thủy sản

146

Kinh doanh thủy sản

147

Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

148

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

149

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

150

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

151

Đăng kiểm tàu cá

152

Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá

153

Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

154

Nuôi động vật rừng thông thường

155

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

156

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

157

Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

158

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

159

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

160

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

161

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

162

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

163

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

164

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

165

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

166

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

167

Kinh doanh chăn nuôi trang trại

168

Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

169

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

170

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

171

Kinh doanh phân bón

172

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

173

Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi

174

Kinh doanh giống thủy sản

175

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

176

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

177

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

178

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

179

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

180

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

181

Kinh doanh dược

182

Sản xuất mỹ phẩm

183

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

184

Kinh doanh trang thiết bị y tế

185

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

186

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

187

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

188

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

189

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

190

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

191

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

192

Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim

193

Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

194

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

195

Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

196

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

197

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

198

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

199

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

200

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

201

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

202

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

203

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

204

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

205

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

206

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

207

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

208

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

209

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

210

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

211

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

212

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

213

Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

214

Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước

215

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

216

Khai thác khoáng sản

217

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

218

Nhập khẩu phế liệu

219

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

220

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

221

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

222

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

223

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng

224

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

225

Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

226

Kinh doanh vàng

227

Hoạt động in, đúc tiền

>> Xem thêm:  Điều kiện, thủ tục thành lập công ty hoạt động dầu khí tại Việt Nam ? Hồ sơ cần để mở doanh nghiệp

2. Đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Thưa luật sư, Tôi đang dự kiến thành lập doanh nghiệp để đầu tư kinh doanh nhưng không biết pháp luật có quy định như thế nào về ngành nghề kinh doanh và các hạn chế, điều kiện liên quan đến đăng ký ngành nghề?

Kính mong công ty Luật tư vấn cụ thể. Chân thành cảm ơn!

Trả lời: Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, bạn nên tìm hiểu xem ngành nghề nào là có điều kiện hay bị cấm kinh doanh. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư thì bạn phải đáp ứng được những điều kiện đó mới có thể kinh doanh một cách hợp pháp. Bạn có thể tham khảo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để lựa chọn ngành nghề phù hợp.

Dưới đây là một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu pháp luật quy định phải có khi đăng kí kinh doanh):

STT

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Mức vốn tối thiểu

1

Kinh doanh bất động sản

20 tỷ đồng

2

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ đồng

3

Cho thuê lại lao động

2 tỷ đồng

4

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

6 tỷ đồng

5

Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán

25 tỷ đồng

6

Sản xuất phim

200 triệu đồng

7

Bán lẻ theo phương thức đa cấp

10 tỷ đồng

8

Kinh doanh vận tải đa phương thức

80.000 SDR (đơn vị tính toán do Quỹ tiền tệ quốc tế quy định)

9

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

30 tỷ đồng

10

Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ đồng

11

Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ

5 tỷ đồng

12

Kinh doanh hoạt động mua bán nợ

100 tỷ đồng

13

Ngân hàng thương mại

3.000 tỷ đồng

Ngân hàng liên danh

Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng đầu tư

Ngân hàng hợp tác

14

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

Ngân hàng chính sách

15

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

16

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

17

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

18

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

19

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

20

Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe

600 tỷ đồng

21

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí

800 tỷ đồng

22

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí

1.000 tỷ đồng

23

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng/ 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

24

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh

350 tỷ đồng/ 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

25

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

400 tỷ đồng/ 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục thành lập công ty TNHH theo quy định mới nhất ?

3. Thủ tục cấp phép đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Xin hỏi luật sư: Cơ sở sản suất rượu thu gom rượu thủ công về sau đó cho qua máy lọc khử độc tố etanol, methanol, andehit, tạp chất, độc tố. và cho ra kết quả là rượu với công suất là 500 lit/năm. Vậy xin hỏi vậy cơ sở sản suất rượu này có phải cơ sở sản xuất rượu công nghiệp không và giấy phép sản suất rượu này do cơ quan nào cấp phép? Cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu:

2. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.

3. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.

Như vậy, trường hợp của gia đình bạn là sản xuất rượu công nghiệp. Kinh doanh rượu công nghiệp là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải tiến hành xin cấp giấy phép.

Theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

- Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chun kỹ thuật); bản sao Giy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.

- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyn dụng hoặc hợp đng lao động của cán bộ kỹ thuật.

Về thẩm quyền cấp giấy phép:

- Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu;

- Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thì có quyền cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại giấy phép đó.

Về thủ tục cấp giấy phép:

- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

- Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu và Giấy phép bán buôn rượu:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

- Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại ch:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc ktừ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Như vậy, với cơ sở sản xuất rượu với công suất 500 lít/ năm sẽ do Sở công thương cấp giấy phép sản xuất rượu cho gia đình bạn nhé.

4. Thủ tục xin giấy phép tổ chức hội thảo

Xin kính chào các luật sư, Em đang tổ chức các buổi quảng cáo sản phẩm như đệm, nhân sâm, dầu gội..vv . Các sản phẩm nhập từ Hàn Quốc có giấy tờ, hóa đơn. Trong buổi quảng cáo thì có gần 400 khách hàng tham dự (không có yếu tố nước ngoài). Vậy xin hỏi các luật sư thủ tục xin giấy phép về hội họp, hội thảo không? em xin chân thành cảm ơn.

Hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo gồm:

+ Đơn xin phép tổ chức hội thảo:

- Mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Nội dung của hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và địa điểm tổ chức; địa điểm thăm quan, khảo sát (nếu có);
- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài;
- Nguồn kinh phí;
- Ý kiến của cơ quan liên quan (nếu có).
+ Bài phát biểu trong buổi hội thảo
+ Các giấy công bố chất lượng sản phẩm sẽ được giới thiệu trong buổi hội thảo (nếu có)
+ Kế hoạch chương trình (mục đích, thời gia, địa điểm, thành phần tham dự, chương trình biểu diễn: ca sỹ, tác phẩm, tác giả, dự kiến ngày phúc khảo…)
+ Giấy ủy quyền của khách hàng cho công ty tổ chức;
+ Hợp đồng giữa hai bên về việc tổ chức;
+ Hợp đồng thuê địa điểm;
+ Giấy công bố tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa sản phẩm (tùy sản phẩm)
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh của khách hàng và công ty tổ chức.
Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ xin visa du học, visa định cư và cung cấp thông tin tại Việt nam ?

5. Cấp phép cho một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Xin chào luật sư. tôi hiện đang là sinh viên và đang làm 1 trang wed trên mã nguồn blogger. nội dung trang wed của tôi là chia sẻ video hài hước. hình ảnh hài, và những video trailer về phim. mọi người muốn bình luận, nhận xét đều được kiểm duyệt. vậy cho hỏi trang wed của tôi thuộc loại nào? cá nhân hay tồ chức? tôi có phải xin cấp phép không?

Trả lời:

Theo quy định: Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp. Trang thông tin điện tử cá nhân không cần đăng ký xin cấp phép.

Tuy nhiên, theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn muốn lập trang web chia sẻ các thông tin vi deo, hình ảnh, trailer về phim từ các bài tự viết và tin từ các trang web khác (có ghi rõ nguồn). Đây là trang web thông tin tổng hợp, bởi vậy bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp phép hoạt động

Chúng tôi xin tư vấn cho bạn thủ tục xin cấp phép hoạt động cho trang tin điện tử tổng hợp như sau:
Điều kiện xin giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (giấy phép ICP)
Phải là tổ chức hoặc doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng phù hợp.
Đảm bảo trình độ kỹ thuật, nhân lực, chương trình quản lý phải tương thích với quy mô của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện về việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền
+ Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;
+ Trình độ đại học.
Trình tự xin giấy phép ICP
Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
- Nộp hồ sơ đã được chuẩn bị để đăng ký xin cấp phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Hồ sơ xin cấp phép giấy phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp sẽ được tiếp nhận và thẩm định tại Sở Thông Tin và Truyền Thông các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương sau đó chuyển cho Bộ Thông Tin và Truyền Thông xem xét rồi cấp phép. Trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội thì Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ trực tiếp nhận hồ sơ và cấp phép.
- Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ phản hồi cho đương đơn văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc yêu cầu phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết khác để hoàn thành hồ sơ đăng ký cấp phép giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp.
Thành phần hồ sơ xin giấy phép ICP gồm:
- Doanh nghiệp phải có đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (theo mẫu quy định)
- Chuẩn bị bản sao được công chứng một trong những giấy tờ sau: Quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đầu tư (áp dụng với đối tượng là doanh nghiệp), giấy phép hoạt động báo chí (áp dụng đối với cơ quan báo chí)
- Tờ khai lý lich của người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang tin điện tử tổng hợp có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, có ảnh và dấu đóng giáp lai, kèm theo bằng tốt nghiệp đại học (cung cấp bản sao có công chứng).
- Đề án cung cấp dịch vụ trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Giấy chứng nhận đăng ký tên miền: trường hợp sử dụng tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) thì giá trị thời hạn sử dụng tối thiểu của tên miền tính tại thời điểm xin cấp phép phải là 6 tháng. Nếu sử dụng tên miền quốc tế thì phải đảm bảo tên miền này được thông báo với Bộ Thông Tin và Truyền Thông theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
- Văn bản chứng minh có sự chấp thuận của tổ chức cung cấp tin để đảm bảo nguồn tin là hợp pháp.

6. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài


Thưa luật sư, Tôi đang có nhu cầu đầu tư cá nhân ra nước ngoài (Nhật Bản) với vốn đầu tư dưới 5 tỷ trong lĩnh vực mở trường học. Tôi muốn biết phí dịch vụ như nào? Thời gian để ra được giấy phép mất bao lâu? Tôi rất mong nhận được thông tin phản hồi sớm. Trân trọng cảm ơn!

Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư 2020

5.1. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

5.2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

5.3. Cơ quan thụ lý đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Muốn thành lập công ty cung ứng lao động thì cần mức vốn là bao nhiêu ? Điều kiện mở công ty cho thuê lại lao động ?