1. Đất chuyên dùng có được cầm cố hay không ?

Xin chào luật sư, xin hỏi: Tôi có miếng đất 363m2 thuộc loại đất chuyên dùng. Thời gian sử dụng là 14 năm (tôi mua năm 2005 đến nay tôi vẫn chưa sử dụng). Hiện tại tôi cần tiền để làm ăn.
Xin hỏi luật sư là miếng đất của tôi có thể bán hoặc cầm cho ngân hàng được không. Vì tôi không biết đất chuyên dùng là đất gì nên mới lo là không bán được ?
Mong hồi âm của luật sư. Chân thành cám ơn luật sư.
- P.H.D

Luật sư trả lời:

Trong Luật đất đai năm 2013 không có quy định cụ thể thế nào là Đất chuyên dùng, Nhưng có thể hiểu:

Đất chuyên dùng là đất được sử dụng vào mục đích không phải là đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở, bao gồm: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kĩ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, đê điều, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dịch vụ; đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh; đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát, đất làm muối; đất di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp.

Theo Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung so với nghị định số 149/2004/NĐ-CP:

Căn cứ theo điểm b, khoản 5, điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì đất chuyên dùng là đất phi nông nghiệp được sử dụng vào các mục đích gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Đất chuyên dùng không được sử dụng vào việc kinh doanh bất động sản khi chủ đầu tư chưa tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bạn mua miếng đất này với thời hạn 14 năm vào năm 2005, đây không được coi là mua đất, mà là bạn được cho thuê, được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Tức đến năm 2018 này là đã được 13 năm, còn 01 năm là đất sẽ được thu hồi.

Theo quy định:

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

Đối với đất chuyên dùng trong sản xuất thì bạn có thể được bán, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất và được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích sử dụng. Và bạn cũng có thể được thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Thế chấp đất định bán để vay ngân hàng ?

Thưa Luật sư Minh Khuê! Em bán 1 miếng đất nhưng người mua chỉ có 500 triệu đồng còn lại vay ngân hàng trên chính sổ đất của em để trả hết cho em. Tại ngân hàng bên mua vay yêu cầu em tạo thẻ ngân hàng tại đó và em đã làm. Họ đã chuyển đủ vào tài khoản của em rồi nhưng em vẫn sợ liệu em có bị lừa không khi mà họ lấy chính miếng đất của em để vay tiền ngân hàng ạ ?
Mong nhận được sự tư vấn của luật sư! Xin chân thành cảm ơn!

Thế chấp đất định bán để vay ngân hàng ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi : 1900.0159.

Trả lời

Theo chúng tôi hiểu, bạn chuyển quyền sử dụng đất cho người khác nhưng vẫn chưa làm thủ tục sang tên sổ đỏ, sổ đỏ vẫn đứng tên bạn. Người kia đã lấy sổ đỏ đang đứng tên bạn (có sự chấp thuận của bạn) để thế chấp vay ngân hàng.

Điều 721 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định:

"Điều 721. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp

Khi đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì quyền sử dụng đất đã thế chấp được xử lý theo thoả thuận; nếu không có thỏa thuận hoặc không xử lý được theo thoả thuận thì bên nhận thế chấp có quyền khởi kiện tại Toà án."

Điều 361 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

“Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.

Theo quy định trên, về mặt pháp lý, người kia lấy sổ đỏ đứng tên bạn sổ đỏ để thế chấp vay ngân hàng thì người đứng tên thế chấp và có nghĩa vụ trả nợ thay người vay khi người vay không trả được nợ chính là bạn. Khi đó, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn là người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người được bảo lãnh (người vay). Nếu người kia không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bạn phải trả nợ cho ngân hàng. Trả nợ xong, bạn mới được nhận lại được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

3. Bảo đảm khi thế chấp đất có sở hữu chung ?

Thưa luật sư Minh Khuê, Tôi có vấn đề về đất đai muốn được luật sư tư vấn:A và B cùng mua chung lô đất. Trong hợp đồng mua bán không ghi rõ tỷ lệ % sở hữu. Theo tôi hiểu thì nếu không ghi gì cả, có nghĩa là A 50%, B 50%. Trên thực tế A sở hữu 55%, B sở hữu 45%.

Vậy cần làm thêm giấy tờ gì để làm rõ việc này?

Giấy viết tay giữa hai bên có người làm chứng, giấy ra công chứng, giấy có chứng nhận của luật sư hay một loại giấy tờ nào khác?

Nếu bên B muốn vay tiền ngân hàng để xây dựng trên miếng đất chung đó, A đồng ý để B vay, thế chấp mảnh đất sở hữu chung. Theo luật ngân hàng chủ sở hữu phải ký vào giấy vay tức là cả A và B đều phải ký giấy vay. Để làm rõ ràng là B vay và A chỉ giúp B trong việc vay ngân hàng thì B hứa làm một bản cam đoan có qua công chứng ghi rõ là nhờ A vay cho việc xây cất còn trên thực tế B hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thanh toán với ngân hàng và gánh chịu hoàn toàn rủi ro nếu có. Một bản cam đoan như vậy đã đủ an toàn cho A chưa?

Tôi xin cảm ơn!

Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời:

Câu hỏi thứ nhất: Vậy cần làm thêm giấy tờ gì để làm rõ tỉ lệ sở hữu của A và B?

Quy định pháp luật phân loại sở hữu chung của A và B đối với mảnh đất là hình thức sở hữu chung hợp nhất do trên giấy tờ không quy định % sở hữu của các bên. Điều 217 Luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 217. Sở hữu chung hợp nhất

1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung."

Để làm rõ thông tin về tỉ lệ sở hữu của các chủ sở hữu chung, A và B có thể ghi thông tin này trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thể hiện thông tin của cá biệt từng chủ sở hữu chung.

Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định:

"Điều 5. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận...

3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi "Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với... (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)".

Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi:

"Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:... (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)".

Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 ghi "và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này"; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi:

"Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:... (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại)..."

Câu hỏi thứ hai: Giấy viết tay giữa hai bên có người làm chứng, giấy ra công chứng, giấy có chứng nhận của luật sư hay một loại giấy tờ nào khác?

Căn cứ Bô luật dân sự 2005:

Ðiều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất

  1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Ðiều này.
  2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
  3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Ðiều 733 đến Ðiều 735 của Bộ luật này.

Câu hỏi thứ ba: Nếu bên B muốn vay tiền ngân hàng để xây dựng trên miếng đất chung đó, A đồng ý để B vay, thế chấp mảnh đất sở hữu chung. Theo luật ngân hàng chủ sở hữu phải ký vào giấy vay tức là cả A và B đều phải ký giấy vay. Để làm rõ ràng là B vay và A chỉ giúp B trong việc vay ngân hàng thì B hứa làm một bản cam đoan có qua công chứng ghi rõ là nhờ A vay cho việc xây cất còn trên thực tế B hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thanh toán với ngân hàng và gánh chịu hoàn toàn rủi ro nếu có. Một bản cam đoan như vậy đã đủ an toàn cho A chưa?

Điều 145 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 quy định:

"Điều 145. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung

Việc thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất có trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự."

Căn cứ theo quy định pháp luật, B muốn thế chấp căn nhà thuộc sở hữu chung hợp nhất của A và B thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của A. Và A có nghĩa vụ liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự. Để chuyển giao nghĩa vụ liên đới này cho B để B ghánh chịu hoàn toàn rủi ro thì phải thực hiện theo quy định pháp luật. Điều 315, 316 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.

2. Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.

Điều 316. Hình thức chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1. Việc chuyển giao nghĩa vụ dân sự được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó."

Riêng với chuyển giao nghĩa vụ liên quan đến thế chấp đất đai, hình thức phải bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể Điều 167 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
...
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Với các căn cứ pháp luật nêu trên, một văn bản chuyển giao nghĩa vụ từ A sang B liên quan đến mảnh đất thế chấp để tránh bị vô hiệu thì phải bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Cho nên một bản cam đoan có qua công chứng ghi rõ là B hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thanh toán với ngân hàng và gánh chịu hoàn toàn rủi ro là đủ an toàn cho A.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

4. Giả mạo chữ ký để thế chấp đất đai ?

Thưa Luật sư: Gia đình tôi và gia đình Chú tôi có dùng Sổ đỏ quyền sử dụng đất để vay ngân hàng 50 triệu đồng, chia đôi mỗi người 25 triệu đồng. Sổ đỏ là do Bà Nội tôi đứng tên, có chia phần cho các anh em trong gia đình, nhưng chưa tách sổ đỏ ra, phần của Cha và Mẹ tôi là “10 công ruộng” (theo cách gọi dân gian).
Nay Cha tôi cần tiền, nhưng Sổ đỏ ngân hàng đã giữ, nên Cha tôi viết giấy thế chấp 10 công ruộng cho người khác để vay 6 cây vàng, sau 3 năm sẽ chuộc lại, nhưng không có sự đồng ý của Mẹ tôi, Cha tôi đã giả mạo chữ ký của Mẹ tôi để vay. Mẹ tôi hay tin nhưng không muốn làm lớn chuyện, nên Mẹ yêu cầu chỉ lấy lại 5 công ruộng thôi, 5 công ruộng còn lại coi như trả phần nợ 6 cây vàng (tức 1,2 cây vàng/ 1 công ruộng). Nhưng người cho vay không đồng ý.
Xin hỏi Luật sư, việc mạo chữ ký là không hợp pháp, tôi muốn giải quyết êm xuôi bằng việc trừ nợ bằng ruộng, nhưng nếu người cho vay khăng khăng không đồng ý, vậy thì tôi phải làm như thế nào để chứng minh đó là chữ ký giả? Theo tôi biết, có công nghệ 3D so sánh chữ ký, không biết có áp dụng được không? Và nếu không giải quyết được bằng lời, vậy tôi phải làm như thế nào để lấy lại ruộng? Dù gì cũng là người trong nhà, việc Cha tôi giả mạo chữ ký có cách nào để không phải chịu phạt theo Pháp luật hay không?

Giả mạo chữ ký để thế chấp đất đai ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.0159

Trả lời:

1. Thế chấp quyền sử dụng đất?

Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình

"1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.

2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý."

Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
"Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;
2. áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
3. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;
4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại kh
oản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này."

Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản
"Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:
1. Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả thuận;
2. Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;
3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.
4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý.
5. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;
6. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác."

Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;"

Từ các quy định trên, bố bạn đã thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng trước khi thế chấp cho người khác. Như vậy, bạn không thể thế chấp quyền sử dụng đất cho người mà bố bạn muốn vay tiền nếu như bên ngân hàng không biết và người mà bố bạn vay tiền không biết. Mặt khác, đây là tài sản chung, do đó, việc thế chấp cần phải có cả bố và mẹ bạn đồng ý, ký vào. Như vậy, hợp đồng thế chấp giữa bố bạn và người bố bạn vay tiền vô hiệu. Do đó, hậu quả pháp lý giải quyết theo Điều 137 BLDS 2005:

"Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường"

2. Giả mạo chữ ký ?

Theo Điều 139 Bộ luật Hình sự năm 1999; Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm"

Trước hết, giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất là giao dịch dân sự, do đó, trong trường hợp này giao dịch đó vô hiệu. Tuy nhiên nếu gây hậu quả, thiệt hại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, tội giả mạo chữ ký có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự dưới tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

5. Tư vấn về cầm cố tài sản ?

Thưa Luật sư! Cách đây 2 ngày em có mượn xe của anh trai để đi chơi nét. Lên quán thì em gặp 1 người bạn tên H. Sau đó, H bảo em cho H mượn chiếc xe đi cầm để trả nợ gấp. Khoảng mấy tiếng sau là lấy về liền. Vì bạn lâu năm rồi nên em đồng ý, rồi H nói nhờ em đi cầm giúp luôn vì H bảo ra đường sợ gặp chủ nợ. Rồi em mang xe đi cầm 6 triệu, rồi cầm tiền về đưa hết cho H. H vào trang mạng bóng đá, cá độ rồi thua hết. Đến giờ là 2 ngày rồi mà em vẫn chưa lấy được xe về. Về nhà gặp mẹ H thì bảo không biết gì.
Em muốn hỏi là giờ em có thể trình báo Công An hay làm gì không ạ? Vì xe khi em cầm là xe không có giấy tờ và chính e là người đi cầm.
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2005:

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Theo như bạn trình bày, giao dịch dân sự giữa bạn và cửa hàng tiệm cầm đồ là giao dịch dân sự có hiệu lực bởi nó thỏa mãn các điều kiện quy định tại điều 122 Bộ luật dân sự 2005. Sau đó, bạn cho H vay số tiền này, như vậy, giao dịch giữa bạn và H là giao dịch vay tài sản. Trong trường hợp của bạn, bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án cấp quận nơi bị đơn cư trú để yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền vay.

Tuy nhiên, H có hành vi gian dối khi thực hiện giao dịch hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, bỏ trốn... nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng khoản tiền vay vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả thì hành vi của người đó có dấu hiệu tội phạm. Bạn có thể làm đơn tố giác gửi cơ quan điều tra, đề nghị điều tra, xử lý người vay. Theo Điều 28 Bộ luật tố tụng hình sự, việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự.

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt
tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp tài sản theo quy định mới nhất