Quyền có họ, tên là quyền nhân thân quan trọng đối với mỗi cá nhân, có từ thời điểm cá nhân được sinh ra. Họ và tên (gọi) là những yếu tố nhân thân cá biệt hóa cá nhân, được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.
Trong cuộc sống, bạn sẽ hay bắt gặp cách đặt tên cho trẻ theo họ của bố. Tuy nhiên, đôi khi bạn cũng sẽ thấy có nhiều trẻ được đặt tên theo họ của mẹ hoặc thậm chí có trẻ được đặt theo họ của những người nhận nuôi mặc dù những người này không hề có quan hệ ruột thịt.
Như vậy, đặt tên thế nào mới đúng và chúng ta có quyền thay đổi họ tên của mình hay không? Trong phạm vi bài viết này, tôi sẽ hỗ trợ khách hàng giải đáp về những vấn đề nêu trên.
Câu hỏi: Tôi với chồng cũ ly hôn do xích mích cá nhân không thể hòa giải. Trong khoảng thời gian ly hôn, chồng tôi không thực hiện những trách nhiệm với con cái và cũng không đến thăm hỏi con chung của chúng tôi. Con gái tôi 19 tuổi muốn đổi tên họ và cắt đứt quan hệ với cha. Vậy, tôi muốn hỏi luật sư, liệu con gái tôi có thể đổi tên theo họ mẹ hay không và thủ tục ra sao? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời: Xin cảm ơn câu hỏi của chị, tôi xin thay mặt luật Minh Khuê giải đáp câu hỏi của chị như sau:
1, Quyền có họ tên là gì?
“Họ” là một phần trong tên gọi đầy đủ của một người để chỉ ra rằng người đó thuộc về dòng họ nào; “Tên” được dùng để nhận dạng, xác định một con người nhất định.
Có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có) là quyền của mỗi cá nhân. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.
Quyền có họ tên là một trong các quyền về nhân thân của cá nhân, theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 với nội dung là “cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có), họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.”
Như vậy, họ - tên là nội dung quan trọng khi thực hiện thủ tục khai sinh cho mỗi người từ khi sinh ra. Họ - tên cũng là thông tin đầu tiên được đề cập trong tất cả các giấy tờ pháp lý về nhân thân sau này của con người.
2, Lấy họ theo họ mẹ hay họ bố?
Điều 26 này cũng có quy định chi tiết nhằm xác định họ của cá nhân cùng một số nội dung có liên quan, đó là:
“ 2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ, nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.
Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3, Có thể đổi tên họ hay không?
Căn cứ Điểu 27 Luật Dân sự 2015, đối với việc thay đổi họ, pháp luật chỉ cho phép thực hiện trong các trường hợp dưới đầy nhằm mục đích xác định quan hệ cha, mẹ, con hoặc nhằm giúp cho việc bảo vệ sự hòa hợp, hạnh phúc trong gia đình:
- Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
- Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
- Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
- Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
- Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
- Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ; hoặc
- Các trường hợp khác do pháp luật vê' hộ tịch quy định.
Căn cứ Điểu 28 Luật Dân sự 2015, đối với việc thay đổi tên, pháp luật chỉ cho phép thực hiện trong những trường hợp sau đây:
- Người có tên muốn thay đổi tên do việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
- Cha nuôi, mẹ nuôi muốn đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
- Cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con muốn đổi tên khi xác định cha, mẹ cho con;
- Khi người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
- Trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, người Việt Nam muốn đổi tên để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chổng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; hoặc
- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Như vậy trong trường hợp của chị, con gái của chị có quyền thay đổi họ. Tuy nhiên, viêc thay đổi họ và tên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc do pháp luật quy định như sau:
Thứ nhất: Người thay đổi họ, tên dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.
Thứ hai: Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
Thứ ba: Không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của BLDS năm 2015;
Thứ tư: Phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam;
Thứ năm: Không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.
Trong trường hợp trên, vì người muốn thay đổi họ tên đã đủ 18 tuổi pháp luật không có quy định nên không cần phải có sự đồng ý của cha mẹ.
4, Trình tự thủ tục tiến hành thay đổi họ tên như thế nào?
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
- Tờ khai (theo mẫu)
- Giấy tờ liên quan (Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ, Sổ hộ khẩu gia đình, CMND hoặc thẻ căn cước công dân...)
- Giấy khai sinh bản chính của người được thay đổi
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Uỷ Ban Nhân Dân
Người yêu cầu thay đổi họ tên nộp Tờ khai cải chính hộ tịch, Giấy khai sinh bản chính và các giấy tờ liên quan theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trong thời hạn 03 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét tính hợp lệ của các giấy tờ trên.
Bước 2: Nhận kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
Về lệ phí thay đổi họ, tên
Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, Khác với việc đăng ký khai sinh lẩn đầu, bạn sẽ phải đóng phí hành chính cho việc thay đổi họ, tên. Mức phí hành chính sẽ căn cứ theo biểu phí hành chính do Hội đổng nhân dân tỉnh nơi đăng ký hộ tịch ban hành theo từng thời kỳ. Biểu phí này thường sẽ được niêm yết tại các UBND nên bạn có thể đến tham khảo để biết mức phí cho trường hợp thay đổi họ, tên của mình.
5, Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thay đổi họ tên
- Trường hợp người thay đổi họ, tên chưa đủ 14 tuổi: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.
- Trường hợp người thay đổi họ, tên từ đủ 14 tuổi trở lên: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.
Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.
Người thay đổi họ, tên có thể làm lại, điều chỉnh thông tin trên các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật: giấy CMND, bằng tốt nghiệp…