1. Thủ tục đổi họ và làm lại giấy khai sinh cho con?

Thưa luật sư, Hiện tôi thắc mắc một số vấn đề mong luật sư giải đáp giúp .Trước tôi đã một lần hôn nhân và có 1 cháu bé trai năm nay đã được 6 tuổi. Tôi đã ly hôn và trước chưa đăng ký kết hôn trong giấy khai sinh cháu vẫn lấy họ của mẹ. Năm nay cháu chuẩn bị học lớp 1 được sự đồng ý của nhà vợ cũ tôi muốn nhập hộ khẩu cho cháu xuống nhà tôi và đổi họ qua họ của tôi và nếu đổi họ một mình tôi đứng tên trong giấy khai sinh của cháu .
Vậy luật sư chỉ giúp tôi thủ tục giấy tờ với ạ!
Cảm ơn luật sư nhiều !
Người gửi: T.T.P

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về đổi họ cho con, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty Luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.”

Theo đó bạn có quyền thay đổi họ, tên cho con theo Điểm c Khoản 1 Điều 27 nêu trên để cháu được mang họ cha đẻ. Nhưng trước đó bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký nhận con. Điều kiện đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 158/2005/NĐ-CP về đăng kí và quản lý hộ tịch như sau:

8. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

2. Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.”

Khoản 9 Điều 1 NĐ 06/2012/NĐ-CP nêu trên quy định:

9. Khoản 2 Điều 34 được sửa đổi như sau:

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.”

Bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú của bạn hoặc con bạn để thực hiện việc đăng ký nhận con. Sau đó, bạn làm thủ tục khai sinh và thay đổi họ, tên cho con như sau:

Thủ tục thay đổi họ, tên như sau:

Bạn nộp tờ khai (theo mẫu), xuất trình giấy khai sinh bản chính của con bạn và các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên từ họ tên của mẹ thành họ tên của bạn. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu đáp ứng đủ theo yêu cầu của pháp luật thì Cán bộ tư pháp của phòng tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép thay đổi, cải chính.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ của mình hay không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, mong công ty tư vấn giúp tôi một vấn đề như sau, tôi kết hôn từ năm ngoái sau khi vợ tôi ly hôn với chồng cũ được 02 năm. Cô ấy có một đứa con gái 3 tuổi. Sau khi về chung sống với nhau thì cháu bé rất yêu quý tôi, vậy nên tôi muốn đổi họ của cháu sang họ của tôi có được không, nếu được thì thủ tục thực hiện như thế nào?
Cảm ơn công ty đã đọc thư của tôi.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì cháu bé bạn muốn thay đổi họ là con riêng của vợ và hiện tại chưa đủ 18 tuổi. Về vấn đề này, nghị định 123/2015/NĐ-CP Khoản 1 Điều 7 quy định như sau:

Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

Căn cứ theo quy định trên nếu muốn thay đổi họ cho cháu bé thì bạn cần phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ của cháu, điều này phải được thể hiện rõ trong tờ khai. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể thay đổi họ, việc thay đổi họ cho một cá nhân có nhiều quy định khó khăn hơn so với việc thay đổi tên, thủ tục này chỉ được thực hiện nếu thỏa mãn Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Căn cứ theo quy định trên, bạn chỉ có thể đổi họ của cháu sang họ của mình nếu cháu bé là con ruột của bạn. Khi đó, trước tiên bạn cần làm thủ tục nhận con để thể hiện mối quan hệ huyết thống sau đó mới có thể thay đổi họ cho con. Còn trong trường hợp cháu bé không có bất kỳ mối liên hệ nào về huyết thống với bạn thì chỉ có thể làm thủ tục đổi họ của cháu từ họ cha sang họ mẹ ( với điều kiện là cha cháu cũng đồng ý) mà không thể đổi họ của cháu sang họ của bạn được.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thay đổi họ cho con, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hội đồng dân tộc quốc hội là gì ? Quy định về hội đồng dân tộc Quốc hội

3. Đổi họ của con sang họ của cha mẹ nuôi ?

Thư luật sư, Tôi muốn đổi họ của bé sang họ cha mẹ nuôi (chưa thông qua ý kiến của cha ruột bé). Hiện giờ chúng tôi đã li hôn. Vậy tôi phải làm thủ tục như thế nào và tôi có quyền thay đổi họ của bé hay không ?
Xin cảm ơn luật sư!

Đổi họ của con sang họ của cha mẹ nuôi ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thủ tục đổi họ tên cho con gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bắt đầu từ ngày 1/1/2016 thì Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch đã có hiệu lực pháp luật. Do đo, việc thay đổi, cải chính hộ tịch đều phải áp dụng theo quy định của Nghị định này.

Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tui theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đi với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bn chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Như vậy, theo quy định của luật thì việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và việc này phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

4. Có được thay đổi họ cho cả gia đình hay không ?

Thưa luật sư, tôi muốn thay đổi họ cho toàn thể gia đình tôi gồm 4 người ( 2 vợ chồng và 2 con trai ) chỉ thay họ chứ không thay gì khác xin luật sư cho biết chúng tôi phải làm thủ tục như thế nào ?
Cảm ơn.
Người gửi : Minhtuyen974

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 về Quyền thay thay đổi họ được thực hiện như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Thủ tục thay đổi họ, tên được thực hiện như sau:

- Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ, tên gồm:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định);

+ giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch (Bản chính);

+ Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện/quận nơi người cần thay đổi họ, tên đã đăng ký khai sinh trước đây.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thay đổi họ tên trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

5. Thủ tục đổi họ cho con và xác nhận cha cho con ?

Chào luật sư.Tôi có thắc mắc sau mong được luật sư tư vấn: Tôi và chồng kết hôn 01/ 2009, sau 6 tháng chúng tôi ly thân (chưa làm thủ tục li dị), sau đó tôi đến với người khác, tôi mang thai va sinh con vào 06/2010. Vì lúc này cần làm giấy khai sinh cho con nên tôi để họ của người chồng trước, đến tháng 11/2011, tôi hoàng tất thủ tục ly dị, trong giấy ly hôn để chúng tôi không có con chung, không có tài sản chung gì cả... đến nay tôi muốn làm thủ tục đổi họ của con từ người chồng trước sang họ mẹ, sau đó chuyển đổi sang họ người chồng sau cho hợp lệ, tôi đã làm giấy xét nghiệm ADN của con tôi với người chồng sau.
Vì không còn liên quan hay liên lạc gì với người chồng trước nên tôi muốn đơn phương làm việc đổi họ cho con, như vậy có được hay không, cần phải có giấy tờ gì nữa để hợp lệ và việc này được thực thi ?
Tôi rất biết ơn luật sư tư vấn giúp tôi.

Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ của mình hay không?

Luật sư tư vấn luật dân sự về đổi họ tên, gọi : 1900.6162

Trả lời :

Theo Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội của Quốc hội

Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

- Theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Điều 89. Xác định con

1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.

2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.

Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con

1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.

2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:

a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

-Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch:

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Điều 35. Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con:

1. Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con, nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống.

Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi tiếpviệc bổ sung.

2. Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương này.

Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

1. Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.

5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

6. Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Điều 37. Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Điều 62. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh và thẩm quyền cấp lại bản chính Giấy khai sinh

1. Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

3. Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi trước đây đương sự đã đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

Điều 63. Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh

4. Sau khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi đã đăng ký, khai sinh để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

-Theo Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

9. Khoản 2 Điều 34 được sửa đổi như sau:

“2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.”

18. Khoản 1 và khoản 2 Điều 63 được sửa đổi như sau:

“1. Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có).

Người yêu cầu cấp bản chính Giấy khai sinh có thể nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính; trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản cao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có).

Trong trường hợp phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày.”

Như vậy trong trường hợp của bạn có thể thấy bạn đã li hôn với người chồng cũ và kết hôn với người chồng sau. Bạn kết hôn với chồng trước vào tháng 01/ 2009 và ly hôn vào 06/2010 theo qui định pháp luật hiện hành thì vẫn có thể suy luận là con của bạn là con chung của bạn với chồng trước. Tuy nhiên bạn đã đi xét nghiệm ADN cho con bạn và chồng mới và trong giấy ly hôn với chồng cũ không đề có con chung nên bạn ,chống mới của bạn hoàn toàn có quyền được yêu cầu xác nhận đứa bé là con chung của bạn và anh ta.Về thủ tục đăng kí việc nhận cha,mẹ cho con người nhận cha, mẹ, con theo qui định pháp luật hiện hành bạn phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con; Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.Sau khi bạn hoàn tất thủ tục xác nhận con cho người chồng mới của bạn thì bạn phải tiếp tục làm thủ tục cải chính thaỵ đổi họ, tên cho con của bạn và thay đổi lại thông tin cha đẻ của bé trong trường hợp phần khai về cha trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha đẻ hoặc bỏ trống thông tin về cha của đứa bé.Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho con bạn có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch và bổ sung hộ tịch cho con của bạn.Khi làm thủ tục thay đổi tên cho con bạn cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ sau:Tờ khai xin thay đổi tên cho con (theo mẫu quy định);Bản chính giấy khai sinh của con bạn;Các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc thay đổi tên cho con.Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND cấp xã, huyện sẽ ra quyết định cho phép thay đổi tên cho con bạn. Trong trường hơp cần được xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho bạn một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có).Trong trường hợp phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày.Về các thức nộp hồ sơ bạn có thể nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính; trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản cao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ? Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đi làm khai sinh cho trẻ sơ sinh ở đâu?

Trả lời:

Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền.

Câu hỏi: Làm giấy khai sinh có thời hạn không?

Trả lời:

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Câu hỏi: Nhặt trẻ bị bỏ rơi làm giấy khai sinh ra sao?

Trả lời:

rường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thì sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.

Sau khi lập biên bản, UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở UBND trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho tr