1. Nội dung ôn tập giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 4 

1.1 Số học

  • Đọc, viết số phân số
  • So sánh số tự nhiên, phân số
  • Tìm thành phần chưa biết của số tự nhiên, phân số
  • Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên, phân số
  • Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, một tích chia cho một số... để tính nhanh
  • Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ; 9

 

1.2 Đại lượng

  • Đổi, so sánh các đơn vị đo độ dài và khối lượng, diện tích và thời gian
  • Các phép tính với các số đo độ dài và khối lượng, diện tích

 

1.3 Hình học

  • Ôn tập về cách tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành

 

1.4 Giải toán có lời văn

Giải toán có lời văn về:

  • Tìm số trung bình cộng
  • Tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số
  • Tìm phân số của một số

 

2. Đề cương ôn tập giữa học kỳ 2 Toán 4 số 1

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Cho các phân số \frac{1}{2} ; \frac{4}{5} ; \frac{2}{4} ; \frac{7}{6} phân số lớn hơn 1 là:

A.\frac{1}{2}
B. \frac{4}{5}
C. \frac{2}{4}
D. \frac{7}{6}

Câu 2: Rút gọn phân số \frac{25}{100}ta được phân số tối giản là:

A.\frac{5}{20}
B. \frac{1}{4}
C. \frac{1}{5}
D. \frac{100}{4}

Câu 3: Phân số bằng với phân số \frac{5}{6}là:

A.\frac{10}{12}
B. \frac{12}{10}
C. \frac{5}{3}
D. \frac{10}{6}

Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 000 000m2 = … km2

A. 15

B. 150

C. 1500

D. 15 000

Câu 5: Hình bình hành có độ dài đáy là 14cm, chiều cao là 1dm. Diện tích hình bình hành là :

A. 70cm2
B. 24cm2
C. 140cm2
D. 48cm2

Phần II. Tự luận 

Câu 1. Tính:

a) \frac{4}{9} + \frac{5}{9}              b) 6 - \frac{9}{5}                c) \frac{6}{7}\frac{5}{2}             d)\frac{9}{25} :\frac{9}{25}

Câu 2. Tìm x : \frac{1}{3}x X=\frac{3}{3} 

Câu 3. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là \frac{31}{15}dm , chiều dài hơn chiều rộng là\frac{11}{15} dm . Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 4. Tìm\frac{x}{y}, biết\frac{5}{7}<\frac{x}{y}\frac{5}{6}.

Câu 5. Một ô tô giờ đầu đi được 2/5 quãng đường, giờ thứ hai đi được hơn giờ đầu 1/7 quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô đó đi được bao nhiêu phần của quãng đường?

Câu 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài là 18m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Trung bình cứ 1m2 vườn đó người ta thu được 5kg cà chua. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?

 

Đáp án đề cương giữa học kỳ 2 Toán 4 số 1

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
D B A A C

Phần II. Tự luận

Câu 1.                 

a)\frac{4}{9}+\frac{5}{9}=\frac{4 + 5}{9}=\frac{ 9}{9}=1 

b) 6 -\frac{ 9}{5}=\frac{ 30 - 9 }{5}=\frac{ 21 }{5}

c)\frac{ 6 }{7}\frac{ 5 }{2}=\frac{ 6 \times 5 }{ 7 \times 2}=\frac{ 30 }{ 14}=\frac{ 15 }{ 7}                                       

d) \frac{9}{25} : \frac{9}{25} = \frac{9}{25} \times \frac{25}{9} = 1

Câu 2.

\frac{1}{3}x X=\frac{2}{3}

x =\frac{2}{3}:\frac{1}{3} 

x = 2 

Câu 3. 

Chiều dài của hình chữ nhật là:                        (\frac{31}{15}+\frac{11}{15}): 2=\frac{21}{15}(dm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:                      \frac{21}{15}-\frac{11}{15}=\frac{10}{15} 

Diện tích của hình chữ nhật là:                         \frac{21}{15}x\frac{10}{15}=\frac{210}{225} 

Câu 4.

Ta có: 

\frac{5}{7}=\frac{10}{14}

 \frac{5}{6}=\frac{10}{12}

\frac{10}{14}<\frac{x}{y}<\frac{5}{6}nên\frac{10}{14}<\frac{x}{y}<\frac{10}{12}    

Vậy\frac{x}{y}=\frac{10}{13}

Câu 5. 

Giờ thứ hai ô tô đi được số phần quãng đường là:

\frac{2}{5} + \frac{1}{7} = \frac{19}{35} (quãng đường)

Sau hai giờ, ô tô đó đi được số phần quãng đường là:

\frac{2}{5} + \frac{19}{35} = \frac{33}{35} (quãng đường)

Đáp số: \frac{33}{35}quãng đường

Câu 6. 

Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là:

18 x \frac{2}{3}= 12 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:                18 x 12 = 216 (m2)

Cả mảnh vườn thu được số cà chua là:               5 x 216 = 1080 (kg)

Đáp số: 1080kg

 

3. Đề cương ôn tập giữa học kỳ 2 Toán 4 số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?

A. \frac{3}{2}

B. \frac{9}{21}

C. \frac{16}{6}

D. \frac{8}{14}

Câu 2: Phân số lớn nhất trong các phân số \frac{3}{4} ; \frac{7}{7} ; \frac{3}{2} ; \frac{4}{3} là:

A. \frac{3}{4}

B. \frac{7}{7}

C. \frac{3}{2}

D. \frac{4}{3}

Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 45m² 6cm² = ........... cm² là:

A. 456

B. 4506

C. 456 000

D. 450 006

Câu 4: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 

A. \frac{2}{3} ; \frac{5}{6} ; \frac{4}{2}

B. \frac{5}{6} ; \frac{2}{3} ; \frac{4}{2}

C. \frac{4}{2} ; \frac{5}{6} ; \frac{2}{3}

D. \frac{2}{3} ; \frac{4}{2} ; \frac{5}{6}

Câu 5: Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp? (1 điểm) (M3)

A. \frac{2}{5}

B. \frac{2}{3}

C. \frac{3}{5}

D. \frac{3}{2}

II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)

Câu 1: Tính

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Câu 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 90 m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Câu 3: Tìm x:

\frac{x}{5} + \frac{3}{4} = \frac{23}{20}

 

Đáp án đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Toán 4 số 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C D A A

II. Phần tự luận

 Bài 1: Tính

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Bài 2

Bài giải

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

90 x \frac{3}{5} = 54 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

90 x 54 = 4860 (m2)

Đáp số: 4860 m2

Bài 4: Tìm x:Vậy: x = 2

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

4. Đề cương ôn tập số 3

Bài 1. Nối mỗi phân số ở cột trái với phân số bằng nó ở cột phải:

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Bài 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Giá trị của chữ số 5 trong số 50734 là:

A.5

B. 50

C. 50734

D. 50000

b) Trong các phân số: 12/20, 22/41, 15/33, phân số tối giản là:

A. 12/20

B. 22/41

C. 15/33

D. không có

c) Số thích hợp điền váo chỗ chấm để 12/21= (….)/7 là:

A.12

B. 21

C. 7

D. 4

d) Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 41m2 4dm2 = …. cm2:

A. 4104

B. 41040

C. 410400

D. 41400

Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước hình bình hành :

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Bài 4. Tính:

a) \frac{5}{9} + \frac{2}{3}

b) \frac{7}{8} \times \frac{5}{7}

c) \frac{5}{12} : \frac{3}{4} - \frac{1}{3}

Bài 5. Tìm x:

a) x + \frac{4}{7} = \frac{5}{6}

b) \frac{3}{4} \times x = \frac{7}{12}

Bài 6. Một hình bình hành có cạnh đáy 45 cm. Chiều cao tương ứng bằng 4/5 cạnh đáy. Tính diện tích của hình bình hành.

 

Đáp án đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Toán 4 số 3

Bài 1:

A -> 3

B -> 4

C -> 1

D -> 2

Bài 2.

a) D

b) B

c) D

d) C

Bài 3. A

Bài 4.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Bài 5.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Bài 6.

Chiều cao của hình bình hành là: 45 x 4/5 = 36 (cm)

Diện tích của hình bình hành đó là: 45 x 36 = 1620 (cm2)

Đáp số: 1620 cm2

 

5. Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Toán 4 số 4

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Phân số được đọc là:

A. Hai mưới lăm phần bốn mươi ba.

B. Hai mươi lắm trên bốn mươi ba.

C. Hai mươi lăm chia bốn mươi ba.

D. Bốn mươi ba phần hai mươi lăm.

Câu 2:

a)1 km2 = ................ m2. Số thích hợp điền vào chổ chấm là:

A. 100.000.000

B. 10.000.000

C. 1.000.000

D. 100.000

b) 5 tấn = ............ kg. Số thích hợp điền vào chổ chấm là

A. 500    B. 5.000    C. 50.000    D. 500.000

Câu 3: Hình bình hành có đặc điểm là

A. Hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.

B. Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.

C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

D. Cả A,B,C đều đúng.

Câu 4: Một hình bình hành có độ dài đáy là \frac{4}{5} m, chiều cao là \frac{1}{3} m. Diện tích của hình bình hành đó là:

 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Câu 5: Phân số nào sau đây không bằng với phân số \frac{3}{5} :

 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Phần II. Tự luận (7 điểm)  

Câu 1  : Cho hình thoi ABCD có :

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:

a) Các cặp canh song song với nhau là:...................

...................................................................................

b) Các cặp cạnh bằng nhau là:................................

.................................................................................. .

c) Diện tích của hình thoi ABCD là: .......................

................................................................................

Câu 2: Tính

 

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024Câu 3: Một miếng bìa hình chữ nhật có nữa chu vi là \frac{3}{4} m, chiều dài hơn chiều rộng \frac{3}{4} m. Tính diện tích của miếng bìa đó?

Câu 4: Trong cửa hàng tạp hoá có hai can xăng chứa 72l. Sau khi bán cửa hàng còn lại \frac{3}{8} số lượng xăng. Tính số tiền xăng đã bán. Biết mỗi lít xăng có giá 18200 đồng.

 

Đáp án đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Toán 4 số 4

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2a. Câu 2b. Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C B D D C

Phần II. Tự luận

Câu 1.

a) AB và DC; AD và BC

b) AB=BC=CD=DA..

c) 27 cm2

Câu 2:

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024 

Câu 3:

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2023 - 2024

Câu 4:

Tổng số lít xăng của cửa hàng là

72 x 2 = 144 (l)

Số lít xăng còn lại sau khi bán là

144 \times \frac{3}{8} = 54 (l)

Số lít xăng đã bán là

144 – 54 = 90 (l)

Số tiền xăng đã bán là

90 x 18200 = 163800 (đồng)

Đáp số: 163800 đồng

Ngoài Đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 4 trên, các bạn luyện giải bài tập sách giáo khoa môn Toán lớp 4 được Luật Minh Khuê sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất. Hy vọng qua bài viết này Luật Minh Khuê đã giúp các bạn học sinh ôn tập nhuần nhuyễn, tổng kết kiến thức để có một kỳ thi đạt kết quả cao.